bravo-header

Phần mềm BRAVO 7 ứng dụng trong doanh nghiệp Dệt may

I.  TỔNG QUAN PHẦN MỀM

Phần mềm BRAVO 7 (ERP-VN) khi ứng dụng tại các đơn vị chuyên về DỆT MAY được tùy chỉnh theo đặc thù của các doanh nghiệp trong ngành. Hệ thống được xây dựng với mục đích trợ giúp cho doanh nghiệp giải quyết các vấn đề về quản trị và vận hành các quy trình đã xây dựng trên phần mềm. Các bộ phận cùng sử dụng trên một hệ thống phần mềm theo một quy trình khép kín, cho phép sự liên kết và kế thừa dữ liệu giữa các bộ phận (dữ liệu đầu ra của bộ phận này là dữ liệu đầu vào của một bộ phận khác) để phục vụ công tác quản lý và hỗ trợ thao tác nghiệp vụ cho từng bộ phận được nhanh chóng, chính xác nhằm cải thiện và tối đa hiệu quả sản xuất kinh doanh. 

II.  BÀI TOÁN ĐẶC THÙ NGÀNH DỆT MAY

1.  Hệ thống tổ chức dữ liệu

2.  Mô tả những hoạt động chính

a. (1) : Quản lý kinh doanh – Lập kế hoạch sản xuất

  • Các bộ phận hỗ trợ và tác nghiệp: Bộ phận Kế hoạch – Kinh doanh, Bộ phận sản xuất.
  • Các công việc chính trong quy trình:

- Lập hợp đồng bán: nhân viên kinh doanh (NVKD) tiến hành lập hợp đồng nguyên tắc với khách hàng.

- Theo dõi đơn đặt hàng/ hợp đồng bán (PO của khách hàng): tiếp nhận, xử lý và theo dõi đơn đặt hàng/ hợp đồng bán từ khách hàng. NVKD tiếp nhận PO theo từng đợt khách hàng đặt, có thể import file excel thông tin đặt hàng ® tự động tạo PO trên phần mềm. Hoặc cập nhật trực tiếp PO trên hệ thống.

- Lập kế hoạch sản xuất: NVKD lập kế hoạch sản xuất phân bổ cho từng xí nghiệp, từng chuyền, đồng thời theo dõi kế hoạch.

b. (2) (3) : Đi sơ đồ, xây dựng định mức, lập bảng tính giá thành, đàm phán với khách hàng

  • Các bộ phận hỗ trợ và tác nghiệp: Bộ phận Kế hoạch – Kinh doanh, Bộ phận kỹ thuật
  • Các công việc chính trong quy trình:

- Xây dựng định mức (kỹ thuật) : Nhân viên Kỹ thuật dựa trên sơ đồ tác nghiệp, import định mức may thử từ phần mềm vẽ sơ đồ vào phần mềm Bravo theo định dạng file excel quy ước.

- Đàm phán với khách hàng: Bộ phận kỹ thuật chuyển định mức may thử cho BP Kinh doanh - Kế hoạch làm việc với khách hàng → Điều chỉnh thông tin (nếu có sự thay đổi từ phía khách hàng), phục vụ cho công việc lập định mức sản xuất.

- Xây dựng định mức sản xuất: Bộ phận kỹ thuật xây dựng định mức sản xuất (định mức nguyên liệu và định mức phụ liệu):

+ Định mức nguyên liệu: bao gồm thông tin chính: xác định sản phẩm cần bao nhiêu nguyên liệu. Trong phần này, kỹ thuật chỉ nắm thông tin về mã, art, size chung cho tất cả các màu.

+ Định mức phụ liệu: bao gồm thông tin phụ liệu như dây kéo, nút, chỉ,… Trong phần này, kỹ thuật chỉ nắm thông tin về mã, art, size chung.

- Xây dựng định mức (theo màu): Bp Kinh doanh tiếp nhận định mức sản xuất từ Bp Kỹ thuật, bổ sung màu và hoàn thiện định mức sản xuất.

- Xây dựng bảng tính giá thành: Bp Kinh doanh cập nhật bảng tính giá thành định mức bao gồm giá nguyên phụ liệu và đơn giá CM.

- Lập biên bản đàm phám: Bp Kinh doanh lập biên bản đàm phán với khách hàng về giá và theo bảng tính giá thành để xác nhận đơn giá gia công

c. (4a) (4b) (4c) : Xây dựng cân đối nguyên phụ liệu, quản lý nhập mua NPL

  • Các bộ phận hỗ trợ và tác nghiệp: Bộ phận Kế hoạch – Kinh doanh, Bộ phận Kho, Bộ phận QA – QC, Bộ phận Kế toán.
  • Các công việc chính trong quy trình:

- Xây dựng bảng cân đối nguyên phụ liệu (NPL):  BP Kinh doanh dựa vào bảng định mức sản xuất đã bổ sung màu và xác định có lên cân đối hay không:

+ Tiến hành cân đối NPL.

+ Cập nhật hệ số quy đổi, tính toán tổng số lượng NPL cần nhập mua.

+ BP Kinh doanh – Kế hoạch cân đối NPL tổng hợp để phục vụ công tác mua hàng.

+ BP Kinh doanh – Kế hoạch cân đối NPL chi tiết để phục vụ công tác sản xuất

- Xây dựng kế hoạch đặt mua NPL: Bp Kinh doanh tiến hành lập kế hoạch đặt mua NPL cho từng PO.

- Cập nhật đơn đặt hàng/ hợp đồng mua: Bảng tính giá thành định mức chi tiết cho từng PO có khai báo thông tin nhà cung cấp tương ứng với từng loại NPL đặt mua ® hệ thống hỗ trợ NVKD cập nhật đơn đặt hàng mua/ hợp đồng mua hàng (tự động xác định đối tượng là nhà cung cấp trong nước/ nước ngoài để tạo lập đơn đặt hàng hoặc hợp đồng mua tương ứng, dựa trên thông tin đã được xác định và khai báo trong “Danh mục nhà cung cấp”).

Theo dõi tiến độ mua hàng: Cập nhật và theo dõi tiến độ hàng nhập về kho.

- Nhập kho NPL: Bp Kho tiến hành nhập NPL về kho. Đồng thời Bp QA – QC kiểm soát và đánh giá chất lượng NPL và Bp Kế toán hạch toán hàng nhập kho

d. (5) (6a) (6b) (7a) (7b): Sản xuất

  • Các bộ phận hỗ trợ và tác nghiệp: Bộ phận Kế hoạch – Kinh doanh, Bộ phận Sản xuất, Bộ phận Kho, Bộ phận QA - QC.
  • Các công việc chính trong quy trình:

- Lập lệnh sản xuất: Bp Kinh doanh – Kế hoạch cập nhật lệnh sản xuất. Xưởng sản xuất căn cứ trên thông tin này để yêu cầu Kho xuất nguyên phụ liệu, vật tư phục vụ sản xuất. Đồng thời lên kế hoạch sản xuất chi tiết.

- Lập lệnh sản xuất chi tiết: Bp Kỹ thuật nhận dữ liệu về lệnh sản xuất từ BP Kinh doanh - Kế hoạch để tiến hành lập kế hoạch sản xuất chi tiết.

- Xuất kho NPL, công cụ dụng cụ:

+ Tiếp nhận Lệnh sản xuất từ BP Kinh doanh - Kế hoạch để xuất kho NPL, phục vụ sản xuất tại mỗi Xí nghiệp/ Xưởng sản xuất.

+ Kiểm tra và xuất kho NPL.

+ Tiếp nhận yêu cầu cấp vật tư, thiết bị, công cụ dụng cụ từ Xí nghiệp/ Xưởng sản xuất để theo dõi xuất kho phục vụ sản xuất.

- Sản xuất: Bp Sản xuất tiến hành quy trình sản xuất dựa trên định mức sản xuất (thừa kế thông tin từ Bộ phận Kinh doanh) và kế hoạch sản xuất chi tiết đã được lập.

- Thống kê sản xuất:

+ Bp Thống kê sản xuất thống kê sản xuất hàng ngày (sản phẩm trên chuyền và thành phẩm).

Cập nhật phiếu thống kê bán thành phẩm và phiếu thống kê thành phẩm để phục vụ công tác tính lương theo sản phẩm.

+ Thống kê số lượng thành phẩm để xem xét tiến độ sản xuất so với ngày giao hàng dự kiến.

- Đánh giá chất lượng thành phẩm – bán thành phẩm:

+ Trong quá trình tiến hành thống kê sản phẩm trên chuyền sẽ có tương tác đánh giá chất lượng do Bp QA - QC phụ trách.

+ Tương tự với quá trình thống kê thành phẩm sẽ có tương tác đánh giá thành phẩm từ Bp QA - QC.

+ Thành phẩm sau khi kiểm định sẽ được tiến hành nhập kho.

- Nhập thành phẩm: Bp Kho thừa kế thông tin từ Xí nghiệp/ Xưởng sản xuất để kiểm tra và theo dõi nhập kho thành phẩm

e. (8a) (8b): Hoàn thiện sản xuất, giao hàng và lên công nợ

  • Các bộ phận hỗ trợ và tác nghiệp: Bộ phận Kế hoạch – Kinh doanh, Bộ phận Sản xuất, Bộ phận Kho, Bộ phận Xuất nhập khẩu.
  • Các công việc chính trong quy trình:

- Cập nhật và theo dõi Packing list: NVKD thừa kế theo thông tin trên PO của khách hàng để cập nhật và theo dõi packing list trực tiếp trên phần mềm.

- Giao hàng và lên công nợ: Nhân viên Bp Xuất nhập khẩu sẽ làm Annex (phụ lục hợp đồng) để giao hàng và lên công nợ khách hàng

f. (9): Quản lý nhân sự - Tiền lương

  • Bộ phận tác nghiệp: Bộ phận Nhân sự
  • Các công việc chính trong quy trình:

- Cập nhật, theo dõi Hồ sơ CBNV

+ Cập nhật các thông tin liên quan về nhân viên để quản lý danh sách CBNV (mã nhân viên, mã hồ sơ lưu, tên CBNV, bộ phận, địa chỉ, ngày sinh, bộ phận công tác, chức vụ, …).

+ Tương ứng với từng hồ sơ CBNV, cán bộ BP Nhân sự - Tiền lương sẽ truy vết các thông tin liên quan: thông tin cá nhân, chi tiết đào tạo, phát sinh tạm ứng, công cụ dụng cụ đang dùng, quan hệ gia đình, các quyết định trong suốt quá trình làm việc (QĐ tăng/ giảm lương, QĐ thuyên chuyển/ bổ nhiệm, QĐ nghỉ việc, …).

​- Cập nhật, theo dõi Hợp đồng lao động:

+ Cập nhật, theo dõi các thông tin về hợp đồng của từng CBNV (mã hợp đồng, ngày hợp đồng, loại hợp đồng, lương cơ bản, mức lương hưởng BHXH, …).

Đối với các hợp đồng có thời hạn, phần mềm Bravo sẽ cảnh báo trước khi đến hạn một khoảng thời gian (khoảng thời gian do người sử dụng chủ động lựa chọn khai báo) để cán bộ phụ trách xem xét vấn đề ký kết tiếp tục

- Quản lý chấm công, phân ca làm việc:

+ Phần mềm Bravo kết nối trực tiếp với máy chấm công, liên kết để lấy thời gian vào - ra thực tế của từng nhân viên, làm cơ sở để xác định việc đi muộn/ về sớm/ tăng ca.

+ Đồng thời với các trường hợp nghỉ ốm, nghỉ phép, nghỉ không lương, công tác, … sẽ thực hiện chấm công bổ sung.

+ Xử lý các tình huống điều chuyển ca, nghỉ bù sau tăng ca, nghỉ các ngày lễ trong năm, …

- Tính lương:

+ Phần mềm cho phép khai báo và thực hiện tính lương theo nhiều phương thức khác nhau: tính lương theo thời gian, tính lương theo đơn giá sản phẩm từng công đoạn.

+ Khai báo các tham số tính lương, tham số tính phụ cấp, tham số tính phụ cấp, … trên phần mềm.

+ Cập nhật đơn giá lương sản phẩm từng công đoạn, thừa kế sản lượng từ BP Thống kê - Sản xuất để tính lương theo sản phẩm cho công nhân.

+ Tính các khoản trích theo lương, tính thuế TNCN.

+ Chuyển dữ liệu cho BP Kế toán hạch toán lương

g. (10): Quản lý kế toán

  • Bộ phận tác nghiệp: Bộ phận Kế toán
  • Các công việc chính trong quy trình:

- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng:

+ Lập phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi theo mẫu của các ngân hàng ngay trên phần mềm. Có thể in trực tiếp các phiếu này từ phần mềm.

+ Các hoạch toán về tiền sẽ được tự động lên các bảng kê, sổ sách, sổ cái và báo cáo có liên quan

- Kế toán mua hàng & công nợ phải trả

+ Theo dõi dữ liệu đơn đặt hàng/ hợp đồng mua từ BP Kinh doanh - Kế hoạch, hạch toán phiếu nhập mua, chi phí vận chuyển bốc dỡ, thuế nhập khẩu, VAT vào phần mềm.

+ Theo dõi công nợ hạn thanh toán, báo cáo hạn thanh toán, nhắc nhở thanh toán trên phần mềm.

+ Theo dõi bù trừ công nợ.

- Kế toán bán hàng & công nợ phải thu

+ Theo dõi dữ liệu đơn đặt hàng/ hợp đồng bán (PO) từ BP Kinh doanh - Kế hoạch, hạch toán hóa đơn bán hàng, hàng bán trả lại, thuế xuất khẩu, VAT vào phần mềm.

+ Theo dõi công nợ, hạn thanh toán.

+ Theo dõi giá trị chiết khấu trong trường hợp chính sách bán hàng áp dụng là chính sách chiết khấu

- Kế toán hàng tồn kho:

+ Hạch toán nhập mua, phiếu nhập thành phẩm, phiếu xuất kho, phiếu xuất CCDC, xuất điều chuyển kho vào phần mềm.

+ Tính giá vốn tự động theo nhiều phương pháp.

+ Theo dõi dữ liệu hàng tồn kho thông qua các báo cáo nhập - xuất - tồn từ Kho.

- Kế toán TSCĐ, CCDC:

+ Thiết lập thông tin quản lý tài sản trên phần mềm: số lượng, giá trị, bộ phận sử dụng, tình trạng sử dụng, …

+ Tự động tính và hạch toán khấu hao tài sản, phân bổ công cụ dụng cụ.

+ Quản lý tăng giảm, biến động tài sản cố định qua các thời kỳ như nâng cấp, đình chỉ khấu hao, tiếp tục khấu hao, thanh lý, …

- Kế toán giá thành:

+ Chương trình tự động tập hợp chi phí thông qua các chứng từ được lập.

+ Cập nhật phiếu nhập kho thành phẩm.

+ Đánh giá sản phẩm dở dang.

+ Khai báo phương thức tính giá thành với tiêu thức đa dạng, phù hợp theo mô hình sản xuất của doanh nghiệp (khai báo ngay trên phần mềm).

Kết chuyển chi phí và tính giá thành sản phẩm, đơn hàng.

- Kế toán thuế, hạch toán lương:

+ Theo dõi dữ liệu tiền lương từ BP Nhân sự - Tiền lương, tiến hành hạch toán lương, hạch toán BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và thuế TNCN vào phiếu kế toán trên phần mềm

- Kế toán tổng hợp:

+ Chương trình lập các phiếu bổ sung nghiệp vụ hạch toán khác và các nghiệp vụ kế toán ngoài bảng.

+ Tự động tạo bút toán khóa sổ, kết chuyển và phân bổ, tạo bút toán định kỳ.

+ Khai thác hệ thống báo cáo: Sổ sách kế toán; Báo cáo thuế; Báo cáo quyết toán tài chính; Báo cáo quản trị, Phân tích tài chính,…. Một số báo cáo quản trị khác theo yêu cầu của doanh nghiệp

III.  GIẢI PHÁP CỦA BRAVO

1.  Phạm vi hoạt động của hệ thống

Giải pháp phần mềm hỗ trợ công tác quản lý tại các bộ phận chi tiết sau: Kinh doanh - Kế hoạch, Kỹ thuật, Thống kê - Sản xuất, QA - QC, Kho, Kế toán, Nhân sự - Tiền lương.

Mỗi bộ phận sẽ có thiết kế layout (giao diện) riêng phù hợp với nghiệp vụ quản lý của từng bộ phận và quy trình liên phòng ban của Công ty.

2.  Mô hình triển khai

Mô tả chi tiết:

  • Tại trụ sở chính:

​- Cài đặt 01 phần mềm BRAVO 7 bao gồm “chương trình chạy” và “cơ sở dữ liệu” trên máy chủ (Server).

Tại các phòng ban, các máy tính được phép truy cập vào phần mềm (máy Client) sẽ được khai báo (tên máy, ID người dùng) và được cài các "chương trình chạy” để người dùng cập nhật thông tin, dữ liệu vào phần mềm.

- Các User sẽ được quản lý, phân quyền chi tiết theo từng vai trò của người dùng tại các phòng ban liên quan. Mỗi bộ phận sẽ có thiết kế layout (giao diện) riêng phù hợp với nghiệp vụ quản lý của từng bộ phận.

  • Tại nhà máy và các chi nhánh:

​- Cài đặt phần mềm BRAVO 7 chỉ bao gồm “chương trình chạy” (không bao gồm “cơ sở dữ liệu”) trên các máy Client của các bộ phận, user tham gia sử dụng phần mềm để cập nhật và truyền nhận dữ liệu online về phần mềm trên máy chủ tại trụ sở chính.

- Các user được phân cấp, phân quyền nhằm đảm bảo tính độc lập, trách nhiệm khi cập nhật dữ liệu vào hệ thống.

(Khuyến cáo: để đảm bảo về tính ổn định, an toàn dữ liệu khi vận hành phần mềm thì BRAVO khuyến cáo trang bị thêm một máy chủ dự phòng, máy chủ backup phục vụ cho hai nhiệm vụ chính: thay thế server chính vận hành hệ thống và back up dữ liệu của phần mềm. Trên server chính và server backup tích hợp các ổ cứng vật lý tương đương và cấu hình theo các giải pháp Raid ổ cứng: Raid 0, Raid 1, Raid 10).

3.  Tổ chức, bóc tách cơ sở dữ liệu phần mềm

Để doanh nghiệp dễ dàng theo dõi, quản lý và tổng hợp dữ liệu phát sinh tại từng địa điểm vận hành phần mềm thì BRAVO tư vấn theo các phương án tổ chức dữ liệu phù hợp với từng quy mô của doanh nghiệp. Theo đó, trên cơ sở dữ liệu của phần mềm (database) sẽ được chia nhỏ theo các khay dữ liệu (gọi là khay đơn vị cơ sở) tương ứng với từng điểm sử dụng để nhận, lưu trữ và xử lý dữ liệu phát sinh tại từng điểm. Và có 01 khay dữ liệu tổng hợp đóng vai trò tổng hợp/hợp nhất dữ liệu phát sinh toàn hệ thống. 

4.  Xử lý các nghiệp vụ đặc thù của sản xuất kinh doanh

4.1. Đặc thù hệ thống danh mục

  • Danh mục vật tư hàng hóa, nguyên phụ liệu (đặc thù theo màu, art, size) 

4.2. Đặc thù kinh doanh

  • Theo dõi đơn đặt hàng/ hợp đồng bán: Nhân viên kinh doanh (NVKD) có thể import file excel thông tin đặt hàng ® tự động tạo PO trên phần mềm. Hoặc cập nhật trực tiếp PO.

  • Lập kế hoạch sản xuất và tiến hành lên cân đối Nguyên phụ liệu

  • Cân đối nguyên vật liệu:

- NVKD thừa kế thông tin định mức nguyên liệu, định mức phụ liệu từ BP Kỹ thuật. Sau đó bổ sung thông tin màu và xác định có lên cân đối hay không.

- Cân đối nguyên phụ liệu tổng hợp theo mùa được thực hiện trực tiếp trên phần mềm.

- Cập nhật hệ số quy đổi, phần mềm tính toán tổng số lượng nguyên phụ liệu cần nhập mua.

- Bộ phận KD-KH cân đối nguyên phụ liệu tổng hợp để phục vụ công tác mua hàng.

- Bộ phận KD-KH cân đối nguyên phụ liệu chi tiết để phục vụ công tác sản xuất.

  • Cập nhật bảng giá thành định mức

4.3. Đặc thù sản xuất

  • Lập lệnh sản xuất

  • Cập nhật và theo dõi packing list

  • Nhập nguyên phụ liệu

  • Xuất đi gia công/sản xuất

  • Nhập thành phẩm

4.4. Đặc thù mua hàng

  • Đề nghị mua hàng: Dựa vào bảng tính giá thành định mức, tiến hành lập kế hoạch đặt mua và đề nghị mua hàng

  • Thực hiện nhập mua:

- Tạo đơn đặt hàng mua từ cân đối nguyên phụ liệu

Thực hiện nhập mua

- Phiếu nhập khẩu

IV.  HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM

1.  Hiệu quả quản trị:

  • Các bộ phận sử dụng trên một hệ thống phần mềm theo một quy trình khép kín, cho phép sự liên kết và kế thừa dữ liệu giữa các phòng ban (dữ liệu đầu ra của bộ phận này là dữ liệu đầu vào của một bộ phận khác).
  • Phần mềm hỗ trợ tác nghiệp trong quá trình hoạt động giúp hệ thống có một quy trình rõ ràng và các công việc được phân bổ cho từng phòng ban một cách hợp lý.
  • Giúp mỗi phòng ban có thể tự quản lý lại được cơ chế hoạt động, thấy được các lỗ hổng và có thể khắc phục kịp thời giúp ban quản trị luôn chủ động và tránh được các rủi ro trong quá trình hoạt động (kiểm soát được tồn kho sau khi kết thúc đơn hàng theo từng mã hàng và từng hợp đồng).
  • Nhập xuất dữ liệu nhanh, chính xác: giao diện đơn giản, dễ sử dụng, phần mềm có khả năng truy xuất ngược dữ liệu.
  • Khả năng phân quyền linh hoạt: phân quyền cho từng user, cho từng bộ phận; cho phép quản trị mô hình chuỗi doanh nghiệp theo dạng đơn vị cơ sở trên cùng một phiên bản phần mềm. Hệ thống phần mềm có thiết kế mở, linh động, rất dễ dàng trong việc mở rộng phạm vi quản lý, thiết kế thêm các tính năng mới

2.  Hiệu quả quản trị tác động đến đối tượng từng bộ phận:

- Luôn có thông tin chính xác, tức thời về các định mức kỹ thuật. Hỗ trợ tối ưu cho quá trình giao dịch, đàm phán giá với khách hàng.

- Thừa kế được toàn bộ dữ liệu định mức từ bộ phận Kỹ thuật để bổ sung màu và lên cân đối NPL. Giảm thiểu tối đa các thao tác nhập liệu, hỗ trợ quá trình hoạt động được diễn ra nhanh chóng.

- Cập nhật tức thời và theo dõi liên tục tiến độ mua hàng, nhập hàng.

- Giảm thiểu tối đa các giao dịch nội bộ bằng cách chia sẻ và cung cấp thông tin nội bộ tức thời. Ví dụ: chia sẻ thông tin về tình hình giao hàng theo PO, hàng tồn kho, tình hình mua NPL…

Giúp kiểm soát tốt nhất về chất lượng nhà cung cấp trong quá trình mua và nhập hàng. Ví dụ: theo dõi chặt chẽ tiến độ giao hàng, cảnh báo sớm đối với các đơn hàng sắp hết hạn giao hàng… phục vụ kịp thời quá trình sản xuất.

- Việc đồng nhất tên gọi và quy cách cho sản phẩm trong toàn hệ thống đảm bảo tính chính xác trong giao dịch về bán, xuất, nhập hàng trong toàn hệ thống

 

- Hỗ trợ thống kê và báo cáo sản phẩm lỗi cũng như sản phẩm đạt chất lượng.

- Kết nối với các thiết bị ngoại vi (màn hình LCD, đèn LED, ...) cảnh báo kịp thời sai sót đến từng chuyền may thông qua thư viện được lưu trữ trên máy chủ (file video, hình ảnh…)

 

- Chủ động trong công tác quản lý, điều hành nhập – xuất kho NPL, vật tư và thành phẩm.

- Giảm thiểu thời gian thao tác nhập liệu (có thể thừa kế dữ liệu từ các bộ phận tác nghiệp khác như: đơn hàng từ Bp Kinh doanh, lệnh sản xuất, packing list….) và nâng cao hiệu quả giá trị kho hàng.

- Cảnh báo không cho phép xuất âm kho, tránh những trường hợp xuất nhầm mã hàng và hợp đồng.

- Lên được các báo cáo tồn kho nguyên phụ liệu tại bất kỳ thời điểm nào theo từng mã hàng, từng hợp đồng, PO

 

- Hỗ trợ thống kê về tình hình sản xuất của tất cả các công đoạn (cắt, may, hoàn thiện,…).

Báo cáo thống kê hàng ngày, hàng giờ về tình hình tất cả các chuyền, các Xí nghiệp…

- Luôn được cung cấp các số liệu thống kê về các yếu tố liên quan đến quá trình sản xuất một cách nhanh chóng và chính xác phục vụ công tác tính lương sản phẩm cho nhân viên và phân tích tiến độ thực hiện đơn hàng

 

- Quản lý hồ sơ nhân viên một cách chi tiết (mã nhân viên, mã hồ sơ lưu, tên nhân viên, bộ phận, địa chỉ, bộ phận công tác, chức vụ..). Tương ứng với từng hồ sơ, hệ thống sẽ truy vết các thông tin liên quan trong suốt quá trình làm việc.

- Cập nhật, theo dõi Hợp đồng lao động của từng nhân viên. Cảnh báo nóng các thông tin sắp hết hạn hợp đồng của nhân viên. Xây dựng hệ thống quản lý nhân viên một cách chặt chẽ.

- Hệ thống kết nối trực tiếp với máy chấm công, lấy thời gian vào ra thực tế của từng nhân viên phục vụ công việc xác định việc đi muộn/ về sớm/ tăng ca. Đồng thời xử lý chấm công bổ sung cho các tình huống điều chuyển ca, nghỉ ốm, công tác…

- Cho phép khai báo và thực hiện tính lương theo nhiều phương thức khác nhau. Chuyển các dữ liệu để bộ phận Kế toán thừa kế hạch toán lương.

- Theo dõi bảo hiểm và tình hình thanh toán bảo hiểm cho nhân viên

 

- Giảm thiểu công tác nhập lại dữ liệu phát sinh tại các bộ phận và nâng cao vai trò kiểm soát của kế toán.

- Kiểm soát tốt các khoản chi phí phát sinh, doanh thu thông qua cơ chế liên kết dữ liệu tức thời trong toàn hệ thống, từ đó giúp cho doanh nghiệp có một góc nhìn về tài chính một cách tổng quát, kịp thời, đầy đủ và chính xác.

- Hỗ trợ các công tác nghiệp vụ yêu cầu sự chính xác cao như tính giá vốn, tính giá thành sản phẩm, hạch toán lương nhân viên.

- Hỗ trợ trong việc phân tích, tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh toàn hệ thống theo từng hợp đồng, từng mã hàng.

V.  DANH SÁCH KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU NGÀNH DỆT MAY

1. Tập đoàn Dệt may Việt Nam (VINATEX)

2. Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG

3. Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Cường

4. Công ty Cổ phần May Sông Hồng

5. Công ty TNHH May Tinh Lợi

6. Công ty Cổ phần BITEXCO Nam Long

7. Công ty TNHH Dệt MEINA MEINA

8. Công ty TNHH Dệt kim và May mặc Huế Việt Nam

9. Công ty Cổ phần Đồng Tiến

10. Công ty TNHH SAITEX Việt Nam

11. Công ty TNHH May đan GOODTOP

12. Công ty TNHH IVORY Việt Nam

13. Công ty VENTURE INTERNATIONAL Việt Nam

14. Tổng công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ

15. Công ty Cổ phần Dệt may 29/3

16. Công ty TNHH DACOTEX Đà Nẵng

17. Công ty Cổ phần May Trường Giang

18. Công ty Cổ phần Dệt may Huế

19. Công ty TNHH MTV TOKYO STYLE VietNam Hue

20. Công ty May thêu An Phước

21. Công ty Cổ phần TMDV - TVTK thời trang Việt

22. Công ty TNHH Sợi Dệt may Việt Nhật

Xem thêm: 

>>> Giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp (BRAVO 7 ERP-VN)

>>> Giải pháp Phần mềm BRAVO cho các ngành nghề đặc thù khác

 

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ:

Văn phòng tại Hà Nội:

Add: Tầng 3, tòa nhà 101 Láng Hạ, Đống Đa

Email: hanoi@bravo.com.vn

Tel:  0243 776 2472

Văn phòng tại Đà Nẵng: 

Add: Tầng 4, 466 Nguyễn Hữu Thọ, Cẩm Lệ

Email: danang@bravo.com.vn

Tel: 0236 3633 733

 

Văn phòng tại Tp. HCM:

Add: 2B, Lầu 2, 116-118 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3

Email: hcm@bravo.com.vn

Tel: 0283 930 3352