bravo-header

Phần mềm BRAVO ứng dụng tại các đơn vị sản xuất ống thép

I. TỔNG QUAN PHẦN MỀM

Phần mềm BRAVO 7 (ERP-VN) khi ứng dụng tại các đơn vị chuyên về SẢN XUẤT, GIA CÔNG ỐNG THÉP được tùy chỉnh theo đặc thù của các doanh nghiệp trong ngành. Hệ thống được xây dựng với mục đích trợ giúp cho doanh nghiệp giải quyết các vấn đề về quản trị và vận hành các quy trình đã xây dựng trên phần mềm theo cơ chế “cùng nhau phối hợp – cùng nhau chia sẻ – cùng nhau kiểm soát – cùng nhau hoàn thành” giữa các bộ phận, phòng ban trong doanh nghiệp nhằm cải thiện và tối đa hiệu quả sản xuất kinh doanh. 

II. BÀI TOÁN ĐẶC THÙ CỦA NGÀNH SẢN XUẤT, GIA CÔNG ỐNG THÉP

Các đơn vị chuyên về sản xuất, gia công ỐNG THÉP nói chung và các đơn vị sản xuất CÁN - ỐNG THÉP nói riêng sẽ xây dựng những quy trình khép kín, nâng cao khả năng phối hợp, kiểm soát và phân phối nguồn lực một cách tối ưu, nhanh gọn và hiệu quả. Theo đó, quy trình ứng dụng sẽ được vận hành như sau:

1. Hệ thống tổ chức dữ liệu

 

Mô tả những hoạt động chính:

a. (1): Quản lý Kinh doanh:

  • Là điểm khởi đầu của quá trình sản xuất kinh doanh.
  • Ngoài nghiệp vụ bán hàng, phòng kinh doanh căn cứ vào các số liệu về bán hàng để lập các “kế hoạch sản xuất” tương ứng với thực tế, sau đó chuyển xuống nhà máy để hoàn thiện.
  • Khi quá trình sản xuất được thực hiện, phòng kinh doanh cần theo dõi được tình hình sản xuất và nắm bắt được sản lượng, tồn kho khả dụng (tồn kho có khả năng bán hàng) để điều phối các đơn hàng/hợp đồng phát sinh.

Các công việc chính trong quy trình:

  • Quản lý bán hàng: Lập kế hoạch doanh thu, lập chính sách bán hàng (bảng giá, chiết khấu,…), lập báo giá, lập đơn hàng/hợp đồng bán/hợp đồng xuất khẩu, lập lệnh xuất hàng/lệnh giữ hàng, lập hóa đơn bán hàng/hóa đơn xuất khẩu, lập phiếu giao hàng và theo dõi vận chuyển, lập phiếu bán hàng trả lại.
  • Lập kế hoạch và theo dõi tiến độ sản xuất: lập kế hoạch về “sản lượng sản xuất”, theo dõi kế hoạch sản xuất/lệnh sản xuất chi tiết, theo dõi tiến độ sản xuất và thống kê sản lượng, theo dõi tồn kho khả dụng.

b. (2), (5), (6): Quản lý Sản xuất:

  • Có sự tham gia của tất cả các bộ phận tại nhà máy (ban giám đốc nhà máy và các phòng ban, bộ phận trực thuộc)
  • Kế thừa “kế hoạch sản xuất” từ bộ phận kinh doanh và xây dựng các “kế hoạch sản xuất” chi tiết theo các công đoạn sản xuất:

+ Nhà máy Cán thép, bao gồm các công đoạn: Công đoạn Cắt dải, Công đoạn Tẩy gỉ, Công đoạn Cán, Công đoạn Ủ.

Nhà máy Ống thép, bao gồm các công đoạn: Công đoạn Dây kẽm, Công đoạn Mạ dải, Công đoạn Cắt, Công đoạn Hàn dải, Công đoạn Uốn, Công đoạn Mạ nhúng, Công đoạn Ren ống.

  • Dựa trên kế hoạch sản xuất, tồn kho nguyên liệu khả dụng sẽ tiến hành dự trù nguyên liệu phục vụ sản xuất.
  • Kiểm tra và theo dõi thời gian dừng máy đề dự trù vật tư sửa chữa, bảo dưỡng.
  • Lập các đề nghị mua vật tư, đề nghị xuất/lĩnh vật tư chuyển bộ phận kỹ thuật kiểm tra và gửi về phòng mua hàng.
  • Dựa trên kế hoạch và nguồn lực phù hợp tiến hành lập các “lệnh sản xuất” chuyển tới các phân xưởng, công đoạn sản xuất trong nhà máy để tiến hành quá trình sản xuất.
  • Theo dõi tiến độ, thống kê sản xuất chi tiết theo các kế hoạch sản xuất.
  • Phối kết hợp, kiểm tra đánh giá chất lượng thành phẩm hoàn thành

Các công việc chính trong quy trình:

Bộ phận Điều độ sản xuất:

​+ Tiếp nhận và hoàn thiện Kế hoạch sản xuất.

+ Lập kế hoạch sản xuất chi tiết theo công đoạn.

+ Lập lệnh sản xuất chi tiết theo công đoạn.

+ Dự trù và lập đề nghị cung ứng vật tư.

+ Theo dõi thống kê sản xuất.

+ Theo dõi thời gian dừng máy

Bộ phận Thống kê sản xuất:

​+ Tiếp nhận kế hoạch sản xuất/lệnh sản xuất.

+ Thống kê sản xuất theo từng công đoạn.

+ Quản lý vật tư tiêu hao.

+ Thống kê thời gian dừng máy

Bộ phận Quản lý Chất lượng:

+ Kiểm soát, đánh giá chất lượng vật tư mua về (theo các nhóm đề nghị mua vật tư)

+ Đo lường và kiểm soát chất lượng thành phẩm (cơ tính, lý tính, hóa tính).

+ Quản lý các trạm cân nguyên liệu và thành phẩm

+ Theo dõi tiến độ sản xuất

Bộ phận Kỹ thuật Cơ điện:

+ Quản lý và dự trù vật tư

+ Tổng hợp đề nghị cung ứng vật tư (vật tư sửa chữa, bảo dưỡng).

+ Tổng hợp đề nghị mua vật tư.

+ Kiểm soát đánh giá chất lượng vật tư mua về (theo các nhóm đề nghị mua vật tư).

+ Kiểm soát khuôn ống

+ Lập phiếu tính toán lệnh cắt.

+ Theo dõi thời gian dừng máy.

+ Theo dõi tiến độ sản xuất

Bộ phận Kho và kế toán nhà máy

​+ Tiếp nhận các thông báo nhập hàng.

+ Tiếp nhận các lệnh xuất hàng/giữ hàng.

+ Quản lý nhập kho: nhập mua, nhập kho thu hồi, nhập thành phẩm.

+ Quản lý xuất kho: xuất bán hàng, xuất nguyên phụ liệu, xuất lắp ráp, xuất điều chuyển.

+ Cập nhật dữ liệu kế toán phát sinh tại nhà máy

c. (3) (3A,B,C), (4), (7): Quản lý Mua hàng:

  • Đóng vai trò điều phối vật tư phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh.
  • Căn cứ vào tồn kho thực tế và kế hoạch sản xuất để lập dự trù vật tư.
  • Dựa trên phát sinh thực tế, phòng vật tư kế thừa, kiểm soát và xử lý các nhóm “đề nghị vật tư” từ các bộ phận cập nhật.
  • Sau khi hoàn thiện các “đề nghị vật tư”, tiến hành hỏi hàng, thu thập báo giá và đánh giá, lựa chọn nhà cung cấp phù hợp nhất
  • Sau khi lãnh đạo phê duyệt nhà cung cấp, tiến hành lập các đơn hàng, hợp đồng (theo báo giá) và theo dõi quá trình mua hàng.
  • Khi nhận được thông báo giao hàng từ nhà cung cấp, tiến hành lập các “thông báo/lệnh nhập hàng” xuống các bộ phận liên quan như: phòng Kỹ thuật, phòng Quản lý chất lượng, Kho… để sắp xếp nhân sự kiểm tra, đánh giá hàng hóa, nguyên liệu và tiến hành nhập mua.
  • Song song đó, tiến hành lập hồ sơ thanh toán cho nhà cung cấp và chuyển cho kế toán tiến hành thanh toán.
  • Sau khi quá trình mua và nhập hàng thành công, tiến hành khảo sát và đánh giá chất lượng từng nhà cung cấp làm căn cứ để lựa chọn, mua hàng trong các lần tiếp theo

Các công việc chính trong quy trình:

  • Dự trù vật tư.
  • Kiểm soát đề nghị mua.
  • Tập hợp báo giá và đánh giá nhà cung cấp.
  • Quản lý hợp đồng/đơn hàng mua.
  • Lập lệnh/thông báo nhập hàng.
  • Theo dõi tình trạng nhập mua.
  • Lập hồ sơ thanh toán mua hàng.
  • Khảo sát và đánh giá nhà cung cấp

d. (7), (7A), (8): Quản lý Kế toán:

  • Là bộ phận kế thừa toàn bộ dữ liệu phát sinh trong hệ thống.
  • Đóng vai trò kiểm soát các hoạt động tài chính phát sinh tương ứng tới từng nghiệp vụ sản xuất kinh doanh.

Các công việc chính trong quy trình:

  • Kế toán tiền mặt.
  • Kế toán tiền ngân hàng.
  • Kế toán bán hàng và công nợ phải thu
  • Kế toán mua hàng và công nợ phải trả.
  • Kế toán hàng tồn kho.
  • Kế toán tài sản và CCDC.
  • Kế toán giá thành (tính giá thành theo từng công đoạn).
  • Kế toán thuế.
  • Kế toán quản trị (tổng hợp dữ liệu kế toán toàn hệ thống: văn phòng, nhà máy, chi nhánh)

​e. (7A), (9): Tổ chức Hành chính:

  • Quản lý quá trình mua hàng (vật tư, thiết bị văn phòng) độc lập với phòng vật tư.
  • Quản lý hành chính (văn bản, cấp phát đồng phục lao động).
  • Quản lý nhân sự.
  • Chấm công và thống kê.
  • Tính lương.
  • Theo dõi bảo hiểm.

III. GIẢI PHÁP CỦA PHẦN MỀM BRAVO:

1. Tổ chức cơ sở dữ liệu phần mềm:

Đặc điểm chung của các doanh nghiệp sản xuất là địa bàn, phạm vị sản xuất kinh doanh phân tán tại nhiều địa điểm, khu vực khác nhau (văn phòng, nhà máy, kho bán hàng, chi nhánh…). Do vậy, ngoài nhu cầu của khách hàng thì khi xây dựng giải pháp BRAVO tiến hành tư vấn các giải pháp tổ chức, phân luồng dữ liệu để thuận tiện trong các công tác nghiệp vụ, chặt chẽ trong việc quản lý các vấn đề phát sinh và tổng hợp mọi hoạt động trong hệ thống tổ chức sản xuất kinh doanh của khách hàng.

a. Mô hình tổ chức cập nhật và khai thác dữ liệu hệ thống:

Như đã đề cập, do các địa điểm sử dụng phần mềm dàn trải theo các vùng địa lý nên BRAVO cần xây dựng một hệ thống dữ liệu kết hợp giữa giải pháp dữ liệu đồng bộ và phân tán nhằm đảm bảo tính tức thời của dữ liệu (phục vụ các vấn đề kế thừa, theo dõi và quản lý dữ liệu phát sinh) và tính liên tục của dữ liệu (nhằm đảm bảo việc bán hàng và sản xuất phải liên tục khi có sự cố về kết nối, giảm độ trễ trong các giao dịch cần tính liên tục như bán hàng, nhập hàng…).

Mô hình dữ liệu:

Mô tả:

Tại trụ sở chính:

​+ Cài đặt 01 phần mềm BRAVO 7R2 bao gồm “chương trình chạy” và “cơ sở dữ liệu” trên máy chủ (Server).

+ Tại các phòng ban, các máy tính được phép truy cập vào phần mềm (máy Client) sẽ được khai báo (tên máy, ID người dùng) và được cài các "chương trình chạy” để người dùng cập nhật thông tin, dữ liệu vào phần mềm.

+ Các User sẽ được quản lý, phân quyền chi tiết theo từng vai trò của người dùng tại các phòng ban liên quan. Mỗi bộ phận sẽ có thiết kế layout (giao diện) riêng phù hợp với nghiệp vụ quản lý của từng bộ phận.

 Tại nhà máy và các chi nhánh:

​+ Cài đặt phần mềm BRAVO 7R2 chỉ bao gồm “chương trình chạy” (không bao gồm “cơ sở dữ liệu”) trên các máy Client của các bộ phận, user tham gia sử dụng phần mềm để cập nhật và truyền nhận dữ liệu online về phần mềm trên máy chủ tại trụ sở chính.

+ Các user được phân cấp, phân quyền nhằm đảm bảo tính độc lập, trách nhiệm khi cập nhật dữ liệu vào hệ thống.

(Khuyến cáo: để đảm bảo về tính ổn định, an toàn dữ liệu khi vận hành phần mềm thì BRAVO khuyến cáo trang bị thêm một máy chủ dự phòng, máy chủ backup phục vụ cho hai nhiệm vụ chính: thay thế server chính vận hành hệ thống và back up dữ liệu của phần mềm. Trên server chính và server backup tích hợp các ổ cứng vật lý tương đương và cấu hình theo các giải pháp Raid ổ cứng: Raid 0, Raid 1, Raid 10).

b. Phân nhóm các lớp dữ liệu người dùng tại từng địa điểm sử dụng:

Ngoài việc kế thừa dữ liệu phát sinh trong hệ thống thì tại từng phòng ban có những nghiệp vụ riêng, độc lập và đôi khi là bảo mật với các phòng ban khác. Do đó, để người dùng thuận tiện trong việc vận hành, thao tác trên phần mềm thì BRAVO chia giao diện người dùng theo từng lớp (Layout). Cụ thể:

Tại Trụ sở chính:

​+ Layout Ban giám đốc công ty.

+ Layout Phòng Kinh doanh.

+ Layout Phòng Mua hàng - XNK.

+ Layout Phòng Kế toán.

+ Layout Phòng Tổ chức

Tại chi nhánh:

​+ Layout Ban giám đốc chi nhánh.

+ Layout Phòng Bán hàng.

+ Layout Phòng Mua hàng.

+ Layout Kho hàng.

+ Layout Phòng Kế toán.

+ Layout Phòng Tổ chức

Tại nhà máy:

​+ Layout Ban giám đốc nhà máy.

+ Layout Bộ phận Điều độ sản xuất.

+ Layout Bộ phận Thống kế sản xuất

+ Layout Bộ phận Kỹ thuật Cơ Điện.

+ Layout Bộ phận Kho.

+ Layout Bộ phận Quản lý Chất lượng.

+ Layout Bộ phận Kế toán nhà máy

c. Tổ chức, bóc tách cơ sở dữ liệu phần mềm

Để doanh nghiệp dễ dàng theo dõi, quản lý và tổng hợp dữ liệu phát sinh tại từng địa điểm vận hành phần mềm thì BRAVO tư vấn theo các phương án tổ chức dữ liệu phù hợp với từng quy mô của doanh nghiệp. Theo đó, trên cơ sở dữ liệu của phần mềm (database) sẽ được chia nhỏ theo các khay dữ liệu (gọi là khay đơn vị cơ sở) tương ứng với từng điểm sử dụng để nhận, lưu trữ và xử lý dữ liệu phát sinh tại từng điểm. Và có 01 khay dữ liệu tổng hợp đóng vai trò tổng hợp/hợp nhất dữ liệu phát sinh toàn hệ thống. 

d. Xử lý các nghiệp vụ đặc thù của sản xuất kinh doanh

Đặc thù bán hàng:

  • Các công việc bán hàng, xuất khẩu được tiến hành tại văn phòng (trụ sở chính, các chi nhánh) và việc xuất hàng, giao hàng được tiến hành tại nhà máy. Do vậy, phần mềm cần giải quyết các yêu cầu cao về độ chính xác trong công tác xử lý đơn hàng/hợp đồng bán, tính liên tục trong quá trình xuất hàng.
  • Tại văn phòng, cán bộ kinh doanh có thể kiểm soát và theo dõi lưu lượng hàng hóa sản xuất (qua các tiến trình thống kê sản xuất), tồn kho khả dụng (các sản phẩm có khả năng bán được). Tuy nhiên, ngoài các chức năng tự động của hệ thống thì trong quy trình vận hành, doanh nghiệp phải ấn định các mốc thời gian hoàn thiện dữ liệu giữa các địa điểm sử dụng.
  • Theo đó, công việc sản xuất thường diễn ra liên lục và cần phải ấn định thời điểm chốt số liệu sản xuất của từng ngày để các bộ phận kinh doanh kế thừa, nắm bắt được sản lượng thực tế của ngày hôm đó => làm căn cứ xây dựng đơn hàng, làm lệnh xuất hàng. (Ví dụ: quy định trước 8h hàng ngày các bộ phận sản xuất tại nhà máy phải cập nhật, hoàn thiện dữ liệu sản xuất của ngày hôm trước để kinh doanh thực hiện các công đoạn bán hàng).
  • Từ thời điểm kinh doanh hoàn thiện đơn hàng/hợp đồng và lập các “lệnh giao hàng” thì dữ liệu sẽ phải được hiển thị tức thời tại Kho, nhà cân và kế toán nhà máy để lập các thủ tục giao hàng cho khách. Do vậy, ngoài yếu tố công nghệ hỗ trợ của phần mềm, phần cứng thì doanh nghiệp cũng cần trang bị hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin (máy chủ, đường truyền internet, hệ thống điện) để đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh. 

Một số hình ảnh trên phần mềm BRAVO:

 

Lập lệnh xuất - giữ hàng

 Lập Hóa đơn bán hàng

Lập Kế hoạch sản xuất

Đặc thù mua hàng

  • Nghiệp vụ mua hàng thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của phòng Mua hàng (hoặc phòng Vật tư). Tuy nhiên, quy trình vận hành lại liên đới tới tất cả các bộ phận, phòng ban trong doanh nghiệp. Vì vậy, việc ứng dụng phần mềm vào Quản lý mua hàng cũng cần phải tách nhiệm vụ, phạm vi ứng dụng tại từng bộ phận, phòng ban.
  • Xử lý đề nghị/yêu cầu mua: tại từng điểm sử dụng phần mềm (văn phòng, nhà máy, chi nhánh), mọi bộ phận sẽ lập các loại “đề nghị/yêu cầu mua vật tư” qua bản cứng (theo form mẫu quy định của doanh nghiệp) => mục đích để giảm tải các loại dữ liệu dư thừa và hạn chế tối đa lượng người dùng tương tác trên phần mềm.
  • Sau khi được trưởng bộ phận (hoặc người phụ trách) xác nhận, phê duyệt thì sẽ được chuyển về một bộ phận chính (ví dụ phòng Kỹ thuật Cơ điện, phòng Tổ chức) để tổng hợp các loại đề nghị/yêu cầu mua vật tư và cập nhật vào phần mềm. Bộ phận này sẽ căn cứ vào các yếu tố của vật tư (tồn tức thời, tồn khả dụng, dự trữ…) để phê duyệt các đề nghị mua => các đề nghị được phê duyệt, chấp nhận sẽ được hiển thị trên màn hình dữ liệu tại phòng Vật tư (mua hàng) tại Trụ sở chính/văn phòng đại diện.
  • Tại phòng Mua hàng, cán bộ phụ trách mua hàng kiểm tra, phê duyệt các đề nghị/yêu cầu mua vật tư và tiến hành các quá trình hỏi hàng/thu thập báo giá/so sánh báo giá để trình Ban Lãnh đạo công ty phê duyệt. Sau khi Lãnh đạo phê duyệt, phòng Mua hàng tiến hành lập các đơn hàng/hợp đồng (theo nhà cung cấp, báo giá đã được lựa chọn) để tiến hành mua hàng.
  • Trước khi hàng về tới điểm giao hàng, phòng Mua hàng lập các “thông báo nhập hàng” tới các bộ phận liên quan để chuẩn bị về người, về không gian địa lý phục vụ quá trình nhập kho. Khi Nhà cung cấp giao hàng đến kho, cán bộ phòng Kỹ thuật kết hợp với phòng Quản lý Chất lượng tiến hành kiểm tra hàng hóa. Nếu đạt tiêu chuẩn thì ký vào “Biên bản giao nhận hàng hóa” có chữ ký của Đơn vị giao hàng, bảo vệ nhà máy, phòng Kỹ thuật/Quản lý Chất lượng và thủ kho sau đó tiến hành nhập kho. Nếu không đạt tiêu chuẩn, không cho nhập kho và trả hàng về Nhà cung cấp.
  • Trên hệ thống, ngoài các bộ phận trực tiếp liên quan tới việc mua/nhập hàng thì các bộ phận đề nghị sẽ theo dõi được tiến độ, tình trạng nhập hàng để lập các “đề nghị cung ứng/xuất lĩnh vật tư” để bộ phận kho tiến hành xuất vật tư. 

Một số hình ảnh trên phần mềm BRAVO:

Kiểm soát và phê duyệt đề nghị mua vật tư

Tập hợp Báo giá Nhà cung cấp

Lập đơn hàng/hợp đồng mua

Đặc thù sản xuất:

  • Các thành phẩm cán thép (thép tấm, tôn cuộn) là nguyên liệu đầu vào của các nhà máy ống thép. Do vậy, việc theo dõi được nguyên vật liệu gốc đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát nguyên liệu đầu vào và truy cứu nguồn gốc, chất lượng của thành phẩm, bán thành phẩm đầu ra.
  • Tại từng nghiệp vụ nhập xuất kho, phiếu thống kê… phần mềm xây dựng các luồng thông tin đầu vào, hỗ trợ người dùng cập nhật các nhóm đơn vị tính, đặc tính của nguyên liệu/bán thành phẩm/thành phẩm trong quá trình sản xuất như: Mã cuộn gốc/mã cuộn (bán thành phẩm)/Mác thép/ Dải/Mẻ sản xuất…
  • Thông qua chức năng Thống kê sản xuất tại các công đoạn, phần mềm xử lý được các nghiệp vụ sau:

+ Thống kê số lượng sản phẩm hoàn thành theo từng công đoạn, từng ca làm việc, từng máy (chuyền) sản xuất.

+ Thống kê thời gian dừng máy, thay khuôn, thay dao, thay trục cán… theo từng ca, máy (dây chuyền) sản xuất.

+ Thống kê tiêu hao: Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, công cụ dụng cụ, dầu, mỡ, hóa chất, điện.

+ Thống kê được mức tồn kho khả dụng của từng nhóm thành phẩm (các nhóm mặt hàng có khả năng bán được, hỗ trợ phòng kinh doanh chủ động và kiểm soát được tồn kho).

Một số hình ảnh trên phần mềm BRAVO:

Thống kê sản xuất

Quản lý chất lượng sản phẩm:

  • Thị trường thép với sự cạnh tranh cao giữa các công ty trong nước và đặc biệt là sự cạnh tranh từ các sản phẩm thép Trung Quốc (Quốc gia có sản lượng luyện, cán thép số một thế giới) thì trên góc độ quản trị việc quản lý, giám sát và theo dõi chất lượng sản phẩm đầu ra đóng vai trò then chốt quyết định tới lợi thế cạnh tranh của từng doanh nghiệp.
  • Theo đó, từ việc sản xuất đến khi phân phối ra thị trường, doanh nghiệp cần kiểm soát, theo dõi được tình trạng của sản phẩm mình sản xuất ra. Cụ thể:

+ Khi sản xuất: với các nguyên liệu đầu vào (các sản phẩm cán nguội, tôn cuộn) phải theo dõi được chi tiết tới từng loại vật tư (mã cuộn gốc, mã cuộn bán thành phẩm) để có thể kiểm soát được chất lượng của từng nguyên liệu đưa vào sản xuất. Tuy nhiên, tại các nhà máy cán sản phẩm đầu ra đã được phân tính các chỉ số về Cơ tính – Lý tính – Hóa tính và được tổng hợp trên các Mác thép gắn trên bền mặt từng sản phẩm.

+ Sau khi sản xuất xong, phần mềm cho phép cập nhật các chỉ số/đặc tính của sản phẩm và in các “chứng chỉ chất lượng” theo từng mẻ sản xuất. Khi có sự cố về chất lượng được phản hồi từ thị trường, doanh nghiệp có thể dựa trên các “giấy chứng nhận chất lượng” để truy vết về quá trình sản xuất ra sản phẩm đó: từ cuộn nào? Mẻ sản xuất nào? Sản xuất từ ngày nào đến ngày nào trên hệ thống.

Một số hình ảnh trên phần mềm BRAVO:

Kiểm tra cơ lý tính

Cập nhật thông tin chất lượng sản phẩm

Lập và in phiếu chứng chỉ chất lượng

IV. HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM BRAVO

  • Phòng kinh doanh luôn có thông tin chính xác, tức thời về tiến độ sản xuất, tồn kho khả dụng => hỗ trợ tối ưu cho quá trình giao dịch, đàm phán bán hàng.
  • Cập nhật và kiểm soát liên tục thông tin về quá trình xuất hàng (xe ra, vào khi nhận hàng) và theo dõi vận chuyển các đầu xe cho từng cung đường cũng như sản lượng.
  • Việc đồng nhất tên gọi và quy cách cho sản phẩm trong toàn hệ thống đảm bảo tính chính xác trong giao dịch về bán, xuất, nhập hàng trong toàn hệ thống (giảm thiểu tối đa sự nhầm lẫn khi giao dịch có yếu tố về ngôn ngữ vùng miền).

  • Luôn nắm được số liệu thống kê về các yếu tố liên quan đến quá trình sản xuất một cách nhanh chóng và chính xác, hỗ trợ tối đa cho quá trình điều độ, giám sát sản xuất.
  • Nhờ việc quản lý được nguồn gốc, chất lượng của nguyên vật liệu và đặc biệt nắm bắt được thời gian không sản xuất (máy hỏng, sửa chữa…) cũng như tỷ lệ sản phẩm lỗi tại từng máy, có thể quản lý được chất lượng từng sản phẩm và truy vết nguồn gốc khi phát hiện sản phẩm sai hỏng.

  • Giảm thiểu tối đa các giao dịch nội bộ liên quan tới quá trình mua và cung ứng vật tư.
  • Giảm thiểu các sai sót liên quan đến các yếu tố về kỹ thuật, chất lượng, nguồn gốc của vật tư mua về.
  • Giúp kiểm soát tốt nhất về chất lượng nhà cung cấp trong quá trình mua và nhập hàng.

  • Chủ động trong công tác quản lý, điều hành kho hàng liên quan tới vật tư và thành phẩm.
  • Đáp ứng tốt cho công tác quản trị và đánh giá hiệu quả hoạt động của bộ phận kho.

  • Giảm thiểu công tác nhập lại dữ liệu phát sinh tại các bộ phận và nâng cao vai trò kiểm soát của kế toán.
  • Hỗ trợ tối đa các công tác nghiệp vụ yêu cầu sự chính xác cao như tính giá vốn, tính giá thành sản phẩm.
  • Hỗ trợ tối đa trong việc phân tích, tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh toàn hệ thống

  • Cung cấp cho Ban quản trị những thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến sản xuất, kinh doanh của công ty.
  • Lên các báo cáo so sánh, đánh giá dựa trên các chỉ tiêu phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp. 

V. DANH SÁCH KHÁCH HÀNG TIÊU BIỂU NGÀNH SẢN XUẤT ỐNG THÉP SỬ DỤNG PHẦN MỀM BRAVO

1. Tập đoàn Hòa Phát: 

  •  Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát.
  • Công ty TNHH Ống thép Hòa Phát Đà Nẵng.
  • Công ty TNHH MTV Ống thép Hòa Phát Long An
  • Công ty TNHH MTV Ống thép Hòa Phát Bình Dương
  • Công ty TNHH Thép cán nguội Hòa Phát
  • Công ty TNHH MTV Thép Hòa Phát
  • Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát
  • Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất
  • Công ty TNHH MTV Tôn Hòa Phát. 

​2. Công ty Cổ phần gang thép Thái Nguyên

3. Công ty Cổ phần Thép Việt Ý

4. Công ty Cổ phần Cán thép Thái Trung

5. Công ty TNHH Thép Nhật Quang

6. Công ty TNHH Công nghiệp Chính Đại

7. Công ty Cổ phần Thép Thuận Phát

8. Công ty TNHH Nasteel Vina

9. Công ty Cổ phần Thép Đình Vũ

10. Công ty TNHH Thép Dongbu Việt Nam

11. Công ty Cổ phần Ống thép Việt Đức
 

Xem thêm: 

>>> Giải pháp phần mềm quản trị doanh nghiệp (BRAVO 7 ERP-VN)

>>> Giải pháp Phần mềm BRAVO cho các ngành nghề đặc thù khác

 

MỌI THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ:

Văn phòng tại Hà Nội:

Add: Tầng 3, tòa nhà 101 Láng Hạ, Đống Đa

Email: hanoi@bravo.com.vn

Tel:  0243 776 2472

Văn phòng tại Đà Nẵng: 

Add: Tầng 4, 466 Nguyễn Hữu Thọ, Cẩm Lệ

Email: danang@bravo.com.vn

Tel: 0236 3633 733

 

Văn phòng tại Tp. HCM:

Add: 2B, Lầu 2, 116-118 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3

Email: hcm@bravo.com.vn

Tel: 0283 930 3352