Trong tháng 8/2019, kế toán và nhân sự của DN cần làm những công việc gì?

22 Tháng Tám, 2019

Kế toán tháng nào cũng cần thực hiện một số công việc nhất định và đều có thời hạn rõ ràng theo các quy định của nhà nước. Trong tháng 8/2019, bạn đọc có thể tham khảo các thông tin dưới đây để nắm rõ các công việc cần thực hiện.

1. Báo cáo về tình hình biến động lao động trong tháng 7/2019 (nếu có)

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 16, Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH quy định như sau:

  • Người sử dụng lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về số lao động đang làm việc tại thời điểm ngày 01 tháng 10 năm 2015 theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 30 ngày, kể từ thời điểm nêu trên.
  • Đối với các đơn vị thành lập sau ngày 01 tháng 10 năm 2015 thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về số lao động làm việc tại đơn vị theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Thông tư Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH
  • Trước ngày 03 hằng tháng, người sử dụng lao động phải thông báo theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Thông tư này với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao động làm việc tại đơn vị nếu có (tính theo tháng dương lịch của tháng liền trước thời điểm thông báo).
  • Trường hợp, người sử dụng lao động giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo ngay với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.

Như vậy, trước ngày 03/8/2019, doanh nghiệp phải hoàn thành xong việc báo cáo tình hình biến động lao động của tháng 7/2019.

2. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 7/2019

Theo quy định của pháp luật hiện hành, đối với doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế hoặc đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn, gian lận thuế thì phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 7/2019 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất vào 20/8/2019.

Căn cứ pháp lý để doanh nghiệp thực hiện vấn đề trên đó là: Khoản 4 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC và Mục 10 Công văn 1839/TCT-CS.

>>> Có thể bạn quan tâm đến: Kế toán Thuế trên phần mềm BRAVO

Nhà nước quy định rõ về vấn đề này như sau:

  • Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, kể cả trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau.
  • Thời hạn nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo. Việc nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng được thực hiện trong thời gian 12 tháng kể từ ngày thành lập hoặc kể từ ngày chuyển sang diện mua hóa đơn của cơ quan thuế. Hết thời hạn trên, cơ quan thuế kiểm tra việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và tình hình kê khai, nộp thuế để thông báo doanh nghiệp chuyển sang Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý. Trường hợp chưa có thông báo của cơ quan thuế, doanh nghiệp tiếp tục báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.
  • Tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn khi chia, tách, sát nhập, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước cùng với thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế.
  • Trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân chuyển địa điểm kinh doanh đến địa bàn khác địa bàn cơ quan thuế đang quản lý trực tiếp thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi.

3. Nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân tháng 7/2019

Theo quy định hiện hành, trong tháng 07, nếu doanh nghiệp có khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế TNCN tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp, chậm nhất là ngày 20/8/2019.

Quy định này được áp dụng đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức khai thuế theo tháng, nếu trong tháng doanh nghiệp không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì không cần phải nộp tờ khai của tháng đó. 

Tùy vào từng loại thu nhập (thu nhập từ tiền lương, tiền công hay thu nhập từ đầu tư vốn chuyển nhượng) mà hồ sơ khai thuế sẽ là khác nhau.

Thông tin trên dựa vào căn cứ pháp lý tại Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC, cụ thể quy định như sau:

  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý, tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của tháng đầu tiên của năm dương lịch.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
  • Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm), kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thu khác liên quan đến sử dụng đất theo cơ chế một cửa liên thông thì thực hiện theo thời hạn quy định tại văn bản hướng dẫn về cơ chế một cửa liên thông đó.

4. Nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng 7/2019

Với việc nộp tờ khai thuế GTGT tháng 7/2019 thì được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 11 và Điểm a Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC. Cụ thể đó là: doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng thì phải nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng, chậm nhất vào ngày 20 tháng liền kề.

Cũng theo quy định này thì chậm nhất là ngày 20/8/2019, những doanh nghiệp này phải thực hiện xong việc nộp hồ sơ khai thuế GTGT của tháng 7/2019.

Thuế là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu của công tác tài chính – kế toán, do đó doanh nghiệp cần chú ý thực hiện đúng theo quy định của nhà nước nhất là về thời gian.

5. Trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN tháng 8/2019

Việc trích nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN doanh nghiệp cần thực hiện chậm nhất đến ngày đến 31/8/2019, doanh nghiệp phải trích đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN tháng 8/2019 trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN; đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan bảo hiểm xã hội mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động đóng BHXH theo chế độ lương do người sử dụng lao động quyết định: Là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH và điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH.

Vấn đề này được nhà nước quy định rõ tại Theo quy định tại Khoản 1 Điều 7, Điều 16 và Khoản 1 Điều 19 Quyết định 595/QĐ-BHXH.

Lưu ý rằng, có một số khoản phụ cấp không phải đóng BHXH như sau:

  • Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến;
  • Tiền ăn giữa ca;
  • Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;
  • Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
  • Và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác

Xem thêm: Thông tin cần nắm về việc trích nộp BHXH, BHYT, BHTN tháng 06/2019

6. Nộp kinh phí công đoàn cùng với ngày nộp BHXH

Với việc nộp kinh phí công đoàn cùng với ngày nộp BHXH thì chậm nhất là ngày 31/8/2019, doanh nghiệp dù có hay chưa có tổ chức Công đoàn cũng phải đóng kinh phí Công đoàn tháng 8/2019 cho người lao động. Đây là quy định được thực hiện theo Khoản 2 Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP.

Các cách đóng kinh phí công đoàn cụ thể quy định tại điều 6 nghi định 191/2013/NĐ-CP:

  • Đơn vị được ngân sách nhà nước hỗ trợ hoặc đảm bảo toàn bộ lệ phí thì đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.
  • Các đơn vị doanh nghiệp đóng phí công đoàn mỗi tháng một lần cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.
  • Những đơn vị doanh nghiệp, tổ chức, nông, lâm ngư và diêm nghiệp đóng theo tháng hoặc quý cùng với thời điểm đóng bảo hiểm xã hội trên cơ sở đăng ký với tổ chức công đoàn.

Như vậy quy định về kinh phí công đoàn áp dụng với doanh nghiệp đã có hay không có tổ chức kinh phí công đoàn phải nộp mức phí là 2% trên tổng quỹ lương làm căn cứ đóng BHXH.

Với kế toán, hầu như tháng nào cũng cần phải thực hiện những công việc thường xuyên như vậy để đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp diễn ra thuận lợi và đúng theo các quy định của nhà nước. Với người làm kế toán, ngoài việc nắm kỹ các thông tin trên để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình thì còn cần thường xuyên cập nhật các thông tư chính sách mới của nhà nước. Ngày nay, việc sử dụng các phần mềm kế toán cũng là một trong những giải pháp phổ biến để công việc của kế toán đơn giản và hiệu quả hơn.