6 chính sách mới về BHYT bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/07

18 Tháng Sáu, 2021

Một số chính sách mới về Bảo hiểm y tế sẽ có hiệu lực chính thức kể từ 01/07 tới đây như quy định về việc sửa đổi khái niệm hộ gia đình tham gia BHYT, bổ sung nhiều đối tượng được hưởng BHYT…

1. Sửa khái niệm hộ gia đình tham gia BHYT

Theo đó, kể từ ngày 01/07/2021, khái niệm “Hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế” (gọi chung là hộ gia đình) sẽ là những người cùng đăng ký thường trú hoặc cùng đăng ký tạm trú tại một chỗ ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú. (căn cứ Luật Cư trú 2020)

Còn với quy định hiện hành thì “Hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế” bao gồm toàn bộ người có tên trong sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú. (tại khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm y tế 2008). Việc sửa đổi khái niệm hộ gia đình tham gia BHYT như trên nhằm phù hợp với quy định bỏ sổ hộ khẩu giấy tại Luật Cư trú 2020.

2. Thêm nhiều đối tượng được cấp thẻ BHYT miễn phí

Căn cứ quy định tại Khoản 8 Điều 3 Nghị định 146/2018/NĐ-CP thì những người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng là người cao tuổi, người khuyết tật, đối tượng bảo trợ xã hội. Đây cũng là những đối tượng tham gia BHYT do ngân sách Nhà nước đóng và được cấp thẻ BHYT miễn phí.

Kể từ ngày 01/07/2021, Nghị định 20/2021/NĐ-CP có bổ sung thêm nhiều đối tượng bảo trợ xã hội được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, bởi vậy, nhiều đối tượng dưới đây cũng sẽ được cấp thẻ BHYT miễn phí, cụ thể:

- Người thuộc diện hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; hoặc đã có chồng/ vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc từ 16 – 22 tuổi và người con đó đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP.

- Người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo từ đủ 75 – 80 tuổi (không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng) đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn;

- Trẻ em thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo dưới 3 tuổi không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 3 và 6 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn.

- Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng như tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hàng tháng.

3. Thay đổi chính sách BHYT đối với người có công và thân nhân 

Cũng từ 01/07/2021, Pháp lệnh Ưu đãi người có công với Cách mạng số 02/2020/UBTVQH14 sẽ chính thức có hiệu lực. Theo đó, chính sách BHYT đối với người có công với cách mạng và thân nhân đã có sự thay đổi, đơn cử như trong bảng sau:

>> Xem thêm: Thủ tục điều chỉnh mức đóng, cấp sổ BHXH mới nhất 2021

4. Thanh toán chi phí khám, chữa bệnh BHYT theo định suất

Thông tư 04/2021/TT-BYT về hướng dẫn thanh toán chi phí khám, chữa bệnh BHYT theo định suất được Bộ Y tế ban hành có quy định nội dung về xác định quỹ định suất; Giao, tạm ứng, quyết toán quỹ định suất; Chỉ số giám sát thực hiện định suất.

Trong đó:

- Quỹ định suất là số tiền được xác định trước, giao cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT để khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú cho người bệnh có thẻ BHYT trong phạm vi định suất, trong khoảng thời gian nhất định.

- Phạm vi định suất không bao gồm các chi phí khám bệnh, chữa bệnh của đối tượng, bệnh, nhóm bệnh sau đây:

+ Chi phí của các đối tượng có mã thẻ quân nhân (QN), cơ yếu (CY), công an (CA);

+ Chi phí vận chuyển người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế.

+ Toàn bộ chi phí của lần khám bệnh, chữa bệnh BHYT có sử dụng dịch vụ kỹ thuật thận nhân tạo chu kỳ hoặc dịch vụ kỹ thuật lọc màng bụng hoặc dịch lọc màng bụng.

+ Toàn bộ chi phí của lần khám bệnh, chữa bệnh BHYT có sử dụng thuốc chống ung thư hoặc dịch vụ can thiệp điều trị bệnh ung thư đối với người bệnh được chẩn đoán bệnh ung thư gồm các mã từ C00 đến C97 và các mã từ D00 đến D09 thuộc bộ mã Phân loại bệnh quốc tế lần thứ X (sau đây viết tắt là ICD-10).

+ Toàn bộ chi phí của lần khám bệnh, chữa bệnh BHYT có sử dụng thuốc điều trị Hemophilia hoặc máu hoặc chế phẩm của máu đối với người bệnh được chẩn đoán bệnh Hemophilia gồm các mã D66, D67, D68 thuộc bộ mã ICD-10;

+ Toàn bộ chi phí của lần khám bệnh, chữa bệnh BHYT có sử dụng thuốc chống thải ghép đối với người bệnh ghép tạng;

+ Toàn bộ chi phí của lần khám bệnh, chữa bệnh BHYT có sử dụng thuốc điều trị viêm gan C của người bệnh bị bệnh viêm gan C;

+ Toàn bộ chi phí của lần khám bệnh, chữa bệnh BHYT có sử dụng thuốc kháng HIV hoặc dịch vụ xét nghiệm tải lượng HIV của người bệnh có thẻ BHYT được chẩn đoán bệnh HIV.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/07/2021.

5. Công khai giá thu dịch vụ khám chữa bệnh BHYT 

Cụ thể, công khai giá thu dịch vụ khám chữa bệnh BHYT đối với người bệnh, người đại diện hợp pháp của người bệnh là nội dung được nêu tại Thông tư 05/2021/TT-BYT về quy định về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập.

Theo đó, một trong những nội dung các bệnh viện công lập phải công khai đối với người bệnh, người đại diện hợp pháp của người bệnh có thẻ BHYT đó là: Giá thu dịch vụ khám, chữa bệnh BHYT.

6. Chính sách BHYT với phụ nữ mang thai xét nghiệm HIV

Đây là nội dung tại Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) sửa đổi 2020. Theo đó, phụ nữ mang thai xét nghiệm HIV theo chỉ định chuyên môn được Quỹ Bảo hiểm y tế, ngân sách nhà nước chi trả chi phí xét nghiệm như sau:

-  Quỹ BHYT chi trả cho người có thẻ BHYT theo mức hưởng quy định của pháp luật về BHYT;

- Ngân sách nhà nước chi trả phần chi phí Quỹ BHYT không chi trả cho đối tượng quy định tại điểm a khoản này và chi trả cho người không có thẻ BHYT theo mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh BHYT.

Theo NLĐ

>> Tham khảo: Phần mềm quản lý nhân sự, lương, bảo hiểm xã hội BRAVO
>> Bài liên quan: Miễn đóng BHYT cho người lao động đến tháng 01/2022