Chính sách quan trọng về tiền lương được áp dụng trong năm 2021

01 Tháng Ba, 2021

Bộ Luật lao động 2019 được ban hành và có hiệu lực, khiến cho nhiều chính sách mới liên quan đến chế độ của người lao động được thay đổi. Trọng yếu phải kể tới chính sách về tiền lương. Theo đó kể từ ngày 01/01/2021, nhiều chế độ và quy định liên quan đến tiền lương của người lao động (NLĐ) sẽ có hiệu lực.

1. Quy định mới về mức lương tối thiểu

Một số điều chỉnh cơ bản về mức lương tối thiểu như sau:

  • Xác định mức lương tối thiểu theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
  • Hủy bỏ hình thức và quy định về mức lương tối thiểu ngành.
  • Bổ sung thêm các điều kiện để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu.

Theo quy định tại Khoản 2 điều 91 Bộ luật lao động 2021 hiện hành thì việc điều chỉnh mức lương tối thiểu dựa vào 2 tiêu chí:

+ Mức sống tối thiểu của NLĐ và gia đình họ;

+ Mức tiền lương trên thị trường lao động.

Tuy nhiên theo Luật mới, có 5 tiêu chí được bổ sung thêm để thực hiện điều chỉnh bao gồm:

+ Chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế;

+ Quan hệ cung, cầu trên thị trường lao động;

+ Tình trạng việc làm và tỷ lệ thất nghiệp;

+ Mặt bằng năng suất lao động chung;

+ Tiềm lực và khả năng chi trả của doanh nghiệp;

2. Quy định mới về việc ủy quyền nhận lương của NLĐ

Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 94 Bộ luật Lao động năm 2019, trong trường hợp không thể nhận lương trực tiếp, NLĐ được ủy quyền cho người khác nhận lương thay cho mình. Tuy nhiên để người được ủy quyền có thể nhận thay lương cần đáp ứng đủ 2 điều kiện sau:

  • Việc ủy quyền phải hợp pháp;
  • Nhận được sự đồng ý từ người sử dụng lao động. Vì Luật quy định người lao động được ủy quyền nhưng không đồng nghĩa với việc người sử dụng lao động bắt buộc phải trả cho người được ủy quyền. Căn cứ vào tình hình thực tế, người sử dụng lao động có quyền đồng ý hoặc không đồng ý với việc ủy quyền của NLĐ.

3. Quy định mới về nguyên tắc trả lương

a. Căn cứ theo quy định tại Khoản 2, Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 có những nội dung mới mà người sử dụng lao động không được phép thực hiện như sau:   

  • Hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của NLĐ;
  • Ép buộc NLĐ mua hàng hóa dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp và khấu trừ trực tiếp vào lương.

b. Mỗi lần nhận lương định kỳ, NLĐ phải nhận được bảng kê lương. Thông tin trên bảng kê cần diễn giải đầy đủ chi tiết và rõ ràng các nội dung liên quan đến: tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có). Thực tế hiện nay, rất nhiều doanh nghiệp không minh bạch trong việc thông báo tiền lương cho NLĐ được biết. Để họ nắm rõ mình được tính thêm tiền ngoài giờ ra sao, bị khấu trừ những khoản gì, đóng thuế bảo nhiểu, BHXH bao nhiêu, … Vì vậy việc bổ sung thêm quy định này so với nội dung bộ luật cũ là hoàn toàn phù hợp. Luật mới giúp người lao động đảm bảo quyền lợi và lợi ích mà mình nhận được.

c. Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019, trong trường hợp người sử dụng lao động trả lương bị chậm quá 15 ngày trở lên, NLĐ sẽ được đền bù một khoản tiền. Giá trị đền bù đó ít nhất phải bằng số liền lãi của số tiền trả chậm tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản.

d. Theo quy định mới NLĐ không phải trả phí mở tài khoản nếu được trả lương qua ngân hàng.

4. Quy định mới về quyền lợi của NLĐ nếu không được trả lương đúng thời hạn

Trong trường hợp không được trả lương theo đúng thời hạn đã thỏa thuận người lao động có thể nghỉ việc mà không cần báo trược. Điểm b, Khoản 2 Điều 35 BLLĐ 2019 quy định, NLĐ có quyền đơn phương kết thức HĐLĐ mà không cần báo trước cho người sử dụng lao động trong các trường hợp: không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn.

5. Quy định mới về các trường hợp NLĐ được nghỉ việc riêng mà vẫn được hưởng nguyên lương.

Điều 115 Bộ Luật Lao động 2019 nêu rõ ngoài 2 trường hợp được quy định trong bộ cũ thì bổ sung thêm 01 trường hợp NLĐ nghỉ việc riêng nhưng vẫn sẽ được hưởng nguyên lương. Như vậy có 03 trường hợp sau người lao động vẫn được hưởng lương khi nghỉ làm:

  • Tổ chức kết hôn: quyền lợi cho phép nghỉ 03 ngày.
  • Tổ chức kết hôn cho con đẻ, con nuôi: nghỉ 01 ngày.
  • Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của mình hoặc của vợ/chồng mình; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

>>> Bổ sung 04 quy định mới về cách tính tiền lương của NLĐ năm 2021.

6. Các quy định mới liên quan đến tiền lương bắt đầu có hiệu lực từ tháng 2/2021

a. Lao động nữ được nhận thêm lương nếu làm ngày đèn đỏ

Nội dung tại Điểm a Khoản 3 Điều 80 Nghị định 145/2020/NĐ-CP nêu rõ: Trong thời gian kinh nguyện lao động nữ có quyền được nghỉ mỗi ngày 30 phút tính vào giờ làm việc mà vẫn hưởng đủ lương. Số ngày được hưởng quyền lợi này sẽ được 2 bên thỏa thuận, nhưng tối thiểu là 03 ngày/tháng.

Tuy nhiên, nếu lao động nữ không có nhu cầu cần được nghỉ ngơi vẫn làm đầy đủ và được người sử dụng lao động đồng ý thì NLĐ sẽ được trả thêm tiền lương theo công việc tương ứng với thời gian 30 phút.

b. Hàng loại chính sách cũ về tiền lương bị bãi bỏ

Kể từ ngày 01/02/2021 nghị định 145/2020/NĐ-CP có hiệu lực đồng thời Thông tư số 22/2020/TT-BLĐTBXH ban hành ngày 30/12/2020nhiều văn bản hướng dẫn quy định về tiền lương trong Bộ luật Lao động năm 2021 sẽ bị bãi bỏ:

  • Nghị định số 05/2015/NĐ-CP
  • NĐ số 49/2013/NĐ-CP
  • NĐ số 121/2018/NĐ-CP
  • Thông tư liên tịch 37/2011/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BNV-BNG 
  • Thông tư liên tịch 31/2014/TTLT-BLĐTBXH-BQP
  • Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BLĐTBXH-BQP

c. Hướng dẫn xếp lương viên chức ngành khuyến nông, quản lý bảo vệ rừng

Hướng dẫn chi tiết về việc xếp lương viên chức ngành khuyến nông, quản lý bảo vệ rừng được quy định cụ thể tại thông tư 18/2020/TT-BNNPTNT.

  • Khuyến nông viên chính, quản lý bảo vệ rừng viên chính được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2 – Nhóm A2.2 (hệ số lương từ 4.00 – 6.38).
  • Khuyến nông viên, quản lý bảo vệ rừng viên thông thường được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (hệ số lương từ 2.34 – 4.98).
  • Kỹ thuật viên khuyến nông, kỹ thuật viên quản lý bảo vệ rừng được áp dụng hệ số lương của viên chức loại B (hệ số lương từ 1.86 – 4.06).

Từ ngày 26/02/2021 cách xếp lương này sẽ bắt đầu có hiệu lực.

Bên cạnh việc phải liên tục cập nhật những chính sách mới liên  quan đến quyền lợi và chế độ của người lao động, công tác quản lý tiền lương – bhxh của các cán bộ đã phải vô cùng vất vả.Vì vậy, việc ứng dụng những phần mềm hỗ trợ cho công tác nghiệp vụ và quản lý tiền lương là giải pháp tối ưu, đặc biệt là trong những doanh nghiệp sản xuất, với số lượng nhân sự lớn. Lợi thế là cấu trúc là một modules quan trọng trong hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp tổng thể (BRAVO 8R2 ERP-VN), phân hệ phần mềm quản lý Nhân sự - Tiền lương của BRAVO kế thừa được những tính năng công nghệ hiện đại đem lại tiện ích tối ưu đối với người sử dụng.