Những điểm mới trong việc đăng ký doanh nghiệp từ tháng 5/2021

03 Tháng Sáu, 2021

Ngày 16/3/2021, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ký ban hành Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp. Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2021 và sẽ thay thế cho Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 và Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Bài viết dưới đây sẽ cùng bạn đọc đi tìm hiểu những điểm mới trong việc đăng ký doanh nghiệp từ tháng 05/2021.

1. Những thông tin cơ bản về đăng ký doanh nghiệp

Đăng ký doanh nghiệp (bao gồm đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác) được hiểu là việc người thành lập doanh nghiệp đăng ký thông tin về doanh nghiệp dự kiến thành lập, doanh nghiệp đăng ký những thay đổi hay dự kiến thay đổi trong thông tin về đăng ký doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Tất cả các thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cũng như tình trạng pháp lý của doanh nghiệp lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp - hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cần những giấy tờ như sau:

Mỗi một hình thức doanh nghiệp sẽ cần những loại giấy tờ, thủ tục riêng để đăng ký. Cụ thể như sau:

  • Hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân cần bao gồm những giấy tờ như sau:
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Chủ doanh nghiệp cần có các giấy tờ hợp pháp sau: Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân
  • Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty hợp danh cần bao gồm những giấy tờ như sau:
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty
  • Danh sách thành viên.
  • Chủ doanh nghiệp và các thành viên khác cần có các giấy tờ hợp pháp sau: Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân.
  • Bản sao Giấy chứng nhân đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn cần bao gồm những giấy tờ như sau:
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách thành viên.
  • Chủ doanh nghiệp và các thành viên khác cần có các giấy tờ hợp pháp sau: Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân
  • Quyết định thành lập
  • Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần cần có:
  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ công ty.
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
  • Bản sao các giấy tờ sau đây: Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;
  • Quyết định thành lập
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Xem thêm: Những lưu ý khi xây dựng chiến lược dữ liệu trong doanh nghiệp

2. Những điểm mới trong việc đăng ký doanh nghiệp từ năm 2021

  • Thêm đối tượng được uỷ quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Trước đây, khoản 2 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP quy định người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

Từ 2021, theo khoản 3, 4 Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, đã bổ sung thêm 02 trường hợp uỷ quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, bao gồm:

  • Ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích.
  • Ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích
  • Doanh nghiệp có quyền khởi kiện về quyết định đặt tên doanh nghiệp

Căn cứ khoản 2 Điều 18 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp có quyền khởi kiện nếu không đồng ý với quyết định của Phòng Đăng ký kinh doanh về việc đặt tên doanh nghiệp.

  • Có trường hợp được hoàn phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Cụ thể, trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

  • Thời gian sửa đổi, bổ sung đăng ký hồ sơ qua mạng điện tử là 60 ngày

Doanh nghiệp có thể tiến hành thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bằng hình thức sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số.

Trong trường hợp hồ sơ nộp qua mạng điện tử có sai sót, doanh nghiệp được sửa chữa, bổ sung hồ sơ trong một thời hạn nhất định. Thời hạn này đã được sửa đổi tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP so với Nghị định 78/2015/NĐ-CP,

  • Mã số doanh nghiệp là mã số đơn vị tham gia BHXH

“Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế và mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.”

3. Những điểm mới trong việc đăng ký doanh nghiệp từ tháng 5/2021

Ngày 16/3/2021, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ký ban hành Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp. Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2021 và sẽ thay thế cho Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 và Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Cụ thể những vấn đề cần quan tâm như sau:

  • Chuyển đổi dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
  • Số hóa và lưu trữ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
  • Chuẩn hóa dữ liệu đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
  • Cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp

Thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ giao tại Khoản 5 Điều 38 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn chi tiết thi hành một số nội dung về chuẩn hóa, chuyển đổi dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp (ĐKDN) làm cơ sở pháp lý cho các địa phương triển khai thực hiện. Đồng thời, làm rõ một số nội dung còn vướng mắc đã được ghi nhận trong quá trình thực thi Thông tư hướng dẫn về ĐKDN trong thời gian qua, nhằm góp phần hoàn thiện khung pháp lý về ĐKDN, tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong quá trình gia nhập thị trường và hoạt động sản xuất kinh doanh.

Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT bao gồm 7 điều và phụ lục kèm theo. Hệ thống Phụ lục bao gồm 102 biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp và đăng ký hộ kinh doanh. Hệ thống biểu mẫu được chia thành 8 nhóm là: Nhóm 1: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và danh sách kèm theo; Nhóm 2: Thông báo và văn bản khác do DN phát hành; Nhóm 3: Mẫu văn bản quy định cho hộ kinh doanh; Nhóm 4: Giấy chứng nhận ĐKDN, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; Nhóm 5: Thông báo và các văn bản khác của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh; Nhóm 6: Mẫu văn bản quy định cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện; Nhóm 7: Mẫu văn bản quy định cho tổ chức, cá nhân; Nhóm 8: Phụ lục khác.

Tham khảo những phần mềm kế toán tốt nhất hiện nay.