bravo-header

Nhiều điểm mới cần lưu ý về quy định đăng ký doanh nghiệp

31 Tháng Tám, 2018

Nhiều quy định đăng ký doanh nghiệp đã được Chính phủ điều chỉnh và thêm mới tại Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/8/2018.

Căn cứ Nghị định số 108/2018/NĐ-CP ngày 23/8/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 về đăng ký doanh nghiệp đã quy định sửa đổi và thêm mới nhiều nội dung như: thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ vốn góp; công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp…

Về đăng ký thành lập doanh nghiệp

Dựa vào cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh, Nghị định số 108/2018/NĐ-CP có nêu rõ, việc đăng ký thành lập DN trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh phải được thực hiện tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi mà DN dự định đặt trụ sở chính.

Doanh nghiệp đăng ký thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh phải chuẩn bị Hồ sơ gồm: bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế, bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và các giấy tờ quy định khác tương ứng với từng loại hình DN.

Trong 2 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp kèm bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở để thực hiện chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh.

Về đăng ký thay đổi vốn điều lệ và thay đổi tỷ lệ vốn góp

Vấn đề đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp cũng được sửa đổi trong Nghị định số 108/2018/NĐ-CP. Chi tiết như sau:

  • Nếu công ty đăng ký thay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên của các thành viên hợp danh công ty hợp danh thì gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký.

Thông báo nội dung: Tỷ lệ phần vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc của mỗi thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điều lệ đã thay đổi; thời điểm và hình thức tăng giảm vốn là khi nào…

  • Nếu đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty, kèm theo thông báo như quy định trên phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty; văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong điều lệ công ty.
  • Đại hội đồng cổ đông thông qua việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, đồng thời giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần, kèm thông báo quy định trên, hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ phải có: a) Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, trong đó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần; b) Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần.
  • Trường hợp giảm vốn điều lệ, DN phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn.

Về công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Đề nghị công bố nội dung đăng ký DN được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp (Nghị định số 108/2018/NĐ-CP).

Thông tin công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được đăng tải trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký DN.

Có thể bạn quan tâm:

>> Khai thuế giá trị gia tăng khi công ty có doanh thu trên 50 tỷ đồng.

Theo Tạp chí tài chính