bravo-header

Về thuế TNDN, thuế TNCN đối với lương tháng thứ 13 của người lao động

29 Tháng Mười Một, 2018

Mới đây, Cục Thuế TP. Hà Nội đã có giải đáp, trả lời cụ thể về những vướng mắc của nhiều doanh nghiệp xoay quanh khoản thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thu nhập cá nhân (TNCN) đối với lương tháng thứ 13 của người lao động.

Theo Điều 103 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 quy định, tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động (NLĐ) dựa vào kết quả SXKD hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của NLĐ. Quy chế thưởng là do người sử dụng lao động quyết định sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và công bố công khai tại nơi làm việc.

Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính có hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập mà NLĐ nhận được từ người sử dụng lao động. Các khoản bao gồm: Tiền công, tiền lương và các khoản có tính chất tiền công, tiền lương dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

Khoản thu nhập từ đầu tư vốn gồm: Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty TNHH, công ty hợp danh, liên doanh, hợp tác xã, hợp đồng hợp tác KD và các hình thức KD khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; lợi tức nhận được nhờ việc tham gia góp vốn thành lập tổ chức tín dụng theo quy định Luật các tổ chức tín dụng; góp vốn vào Quỹ đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật; Thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn, thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu.

Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành, hướng dẫn về thuế TNDN; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định về thuế. Cụ thể như sau, các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế gồm có: chi tiền công, tiền lương, tiền thưởng cho NLĐ thuộc một trong các trường hợp:

- Không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng các khoản tiền thưởng, tiền lương, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho NLĐ tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Tổng công ty, Công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc đã quy định theo quy chế tài chính của Tổng công ty, Công ty.

- Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho NLĐ như: Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình NLĐ; chi đi nghỉ mát, chi để hỗ trợ điều trị; chi cho hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình NLĐ bị ảnh hưởng bởi thiên tai, tai nạn, ốm đau, địch họa; chi khen thưởng con của NLĐ có thành tích học tập tốt; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho NLĐ; chi các khoản bảo hiểm như: BH tai nạn, BH sức khỏe, BH tự nguyện cho NLĐ và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Khoản 6 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN đối với những cá nhân cư trú có hoạt động KD; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế quy định không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn đối với lợi tức của DN tư nhân, công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ.

Từ các quy định trên, Cục Thuế TP. Hà Nội cho biết, trường hợp doanh nghiệp chi trả lương tháng thứ 13 cho NLĐ, nếu được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ như: Hợp đồng lao động; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty thì phải hạch toán vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN (không thuộc khoản chi có tính phúc lợi theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên).

Khoản thu nhập lương tháng thứ 13 của NLĐ thuộc khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân. Trường hợp cá nhân là những thành viên góp vốn của công ty phát sinh thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn, cá nhân đó sẽ thuộc đối tượng nộp thuế TNCN đối với hoạt động đầu tư vốn trừ lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ.

Có thể bạn quan tâm:

>> Những khoản thu nhập được và không được ưu đãi thuế.

Theo Tạp chí tài chính