Quy định bù trừ thuế TNCN và thuế TNDN trong DN có giao dịch liên kết

Doanh nghiệp có giao dịch liên kết luôn có những quy định ràng buộc khác biệt đáng kể so với những doanh nghiệp thông thường. Tiêu biểu theo nội dung trong Công văn số 2835/TCT-TTKT được ban hành ngày 24/06/2020 thì loại hình doanh nghiệp này sẽ phải tuân thủ một số quy định mới trong việc bù trừ thuế TNCN và Thuế TNDN trong năm 2020.

Quy định bù trừ thuế TNCN và thuế TNDN trong DN có giao dịch liên kết

1. Tìm hiểu về Doanh nghiệp có Giao dịch liên kết

Quy định quản lý Thuế đối với Doanh nghiệp có Giao dịch liên kết được quy định cụ thể tại Nghị định 20/2017/NĐ-CP.

Căn cứ theo Khoản 3, Điều 4 tại Nghị định, Giao dịch liên kết (GDLK) được hiểu là giao dịch phát sinh giữa các bên có quan hệ liên kết với nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh. Bao gồm hoạt động mua, bán, trao đổi, thuê mượn, chuyển giao, chuyển nhượng…

Các bên có quan hệ liên kết là những doanh nghiệp có quan hệ với nhau qua các hình thức: quan hệ họ hàng, vốn điều lệ, ràng buộc về sự kiểm soát, chi phối… Do đó có thể khi các doanh nghiệp này phát sinh giao dịch có thể do nhiều yếu tố mà quy luật thị trường không thể kiểm soát hết.

Các doanh nghiệp có quan hệ liên kết thường có:

  • Hoạt động sản xuất kinh doanh và vận hành của một doanh nghiệp có sự tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một doanh nghiệp khác.
  • Các doanh nghiệp cùng chung hình thức chịu sự kiểm soát, điều hành, góp vốn hoặc đầu tư trực tiếp hay gián tiếp từ cùng một doanh nghiệp khác.

2. Các quy định bù trừ thuế TNCN và TNDN trong Doanh nghiệp có Giao dịch liên kết

2.1. Quy định bù trừ đối với kỳ quyết toán thuế năm 2019

Căn cứ theo nội dung tại Nghị định số 68/2020/NĐ-CP:

  • Trường hợp doanh nghiệp thực hiện kê khai quyết toán thuế năm 2019 theo kỳ tính thuế đến hạn trước ngày 31/03/2020 thì bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN theo quy định.
  • Trường hợp các doanh nghiệp chưa đến kỳ kê khai quyết toán thuế năm 2019 thì thực hiện theo quy định sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 68/2020/NĐ-CP

2.2. Quy định bù trừ đối với việc hồi tố cho kỳ tính thuế năm 2017, 2018

a.     Phạm vi áp dụng

Căn cứ theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 68/2020/NĐ-CP sửa đổi bổ sung quy định về việc xử lý hồi tố chi phí khống chế cho các năm 2017, 2018. Chi tiết như sau:

  • Chi phí lãi vay khống chế sẽ được nâng từ ngưỡng 20% lên 30%.
  • Phương pháp tính chi phí lãi vay thuần được áp dụng.

b. Quy định về việc thực hiện bù trừ số thuế đã nộp trong các năm 2017 và 2018

Theo quy định tại Nghị định 68/2020, Doanh nghiệp phải nộp Thuế TNDN theo mức trần chi phí lãi vay mới khi áp dụng tính toán lại thuế. Nếu số thuế TNDN giảm thì người nộp thuế sẽ được giảm số tiền chậm nộp tương ứng (nếu có), cụ thể:

Đối với trường hợp chưa qua thanh tra, kiểm tra:

  • Phần bù trừ chênh lệch và người nộp thuế phải nộp tiền nộp chậm tương ứng vào số thuế TNDN năm 2020.
  • Phần chênh lệch sẽ được bù trừ vào thuế TNDN phải nộp trong 05 tiếp theo, nếu năm 2020 không đủ bù trừ hết.
  • Kết thúc thời hạn trên, không xử lý số thuế TNDN còn lại chưa bù trừ hết.

Đối với trường hợp đã thanh tra, kiểm tra và đã có kết luận, quyết định xử lý:

  • Người nộp thuế đề nghị Cục thuế, Chi Cục thuế quản lý trực tiếp xác định lại số thuế TNDN phải nộp.
  • Sau khi có kết quả cuối cùng thực hiện bù trừ như trường hợp chưa qua thanh tra, kiểm tra nêu trên.

c. Về địa điểm, cách thức thực hiện

  • Việc xác định lại số thuế phải nộp được thực hiện tại trụ sở cơ quan quản lý thuế, không thực hiện thanh tra, kiểm tra lại tại trụ sở người nộp thuế; không thực hiện điều chỉnh lại kết luận và quyết định thanh tra, kiểm tra năm 2017, 2018.
  • Trường hợp đã xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc đang giải quyết theo trình tự khiếu nại thì không điều chỉnh lại số tiền phạt vi phạm hành chính về thuế.

3. Cách xử lý khi doanh nghiệp nói chung có yêu cầu bù trừ thuế

3.1. Nguyên tắc xử lý

  • Đơn vị nào phát sinh hoặc được phát hiện sai sót thì đơn vị đó phải chủ động xử lý: tìm nguyên nhân, sữa chữa sai sót, giải quyết hậu quả. Đồng thời gửi văn bản tra soát hoặc thông báo đến các đơn vị liên quan để phối hợp, xử lý theo quy định.
  • Sai sót cần phải được thực hiện xử lý ngay trong ngày. Chỉ được rời sang ngày làm việc tiếp theo trong trường hợp đã hết thời gian điều chỉnh trong ngày.
  • Các khoản tiền chuyển thừa, chuyển thiếu được xử lý theo quy định về xử lý sai sót trong thanh toán của ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.

3.2. Trường hợp doanh nghiệp tự phát hiện ra đã nộp thừa tiền thuế

  • Nếu người nộp thuế phát hiện khai không chính xác các thông tin trên chứng từ nộp thuế. Người nộp thuế phối hợp với ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước phục vụ người nộp thuế để xử lý sai sót trong việc nộp tiền vào ngân sách.
  • Nếu người nộp thuế phát hiện sai sót liên quan đến Khoản nộp ngân sách nhà nước đã được cơ quan thuế hạch toán và thông báo. Người nộp thuế lập thư tra soát (mẫu số C1-11/NS ban hành kèm theo Thông tư này). Kèm theo chứng từ nộp thuế hoặc thông tin liên quan đến nội dung đề nghị Điều chỉnh sai sót gửi cơ quan thuế.

3.3. Cấp chứng từ nộp thuế phục hồi, xác nhận số thuế đã nộp

  • Trường hợp có nhu cầu cấp lại chứng từ đã nộp thuế thì người nộp thuế được cấp chứng từ nộp thuế phục hồi (mẫu số C1-02/PH ban hành kèm theo Thông tư này) hoặc bản sao chứng từ nộp thuế.
  • Thủ tục cấp chứng từ nộp thuế phục hồi hoặc bản sao chứng từ nộp thuế được thực hiện theo quy định của ngân hàng hoặc cơ quan kho bạc nhà nước nơi thực hiện giao dịch nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
  • Trường hợp người nộp thuế có nhu cầu cần xác nhận số thuế đã nộp ngân sách nhà nước. Người nộp thuế lập giấy đề nghị xác nhận số nộp ngân sách nhà nước (mẫu số C1-10/NS ban hành kèm theo Thông tư này) gửi cơ quan thuế. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, cơ quan Thuế thực hiện cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp ngân sách nhà nước (mẫu số C1-10/NS ban hành kèm theo Thông tư này) cho người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu thu nộp do Kho bạc Nhà nước chuyển sang.

3.4. Cách xử lý bù trừ thuế

Trường hợp khai sai, khai sót, dẫn tới tính thừa số thuế phải nộp, doanh nghiệp phải thực hiện:

  • Lập lại tờ khai thuế GTGT, nếu còn trong thời hạn kê khai của kỳ kê khai tính thuế.
  • Lập tờ khai bổ sung, nếu đã hết thời hạn kê khai của kỳ kê khai tính thuế

Quản lý Thuế là một vấn đề là hết sức phức tạp và quan trọng hàng đầu tại Doanh nghiệp. Việc xảy ra sai sót, nhầm lẫn là điều thường xuyên và khó tránh khỏi. Vì vậy các cán bộ kế toán Thuế trong doanh nghiệp cần nắm rõ các kiến thức được cập nhật mới liên quan đến việc bù trừ thuế để xử lý một cách nhanh chóng và chính xác nhất. Để làm tốt công việc đó, việc ưu tiên ứng dụng công nghệ hỗ trợ là một giải pháp tối ưu và phù hợp với xu thế trong thời đại công nghệ 4.0. Phần mềm kế toán BRAVO (phân hệ Quản lý tài chính kế toán) trong hệ thống giải pháp quản trị tổng thể BRAVO 8 (ERP-VN) là một sản phẩm ứng dụng công nghệ hiện đại; có nhiều tính năng vượt trội đáp ứng mọi yêu cầu nghiệp vụ của Nhân viên kế toán và nhà quản trị.

News

Tin tức liên quan

    tư vấn khách hàng