Thông tin cần nắm về giảm trừ gia cảnh và người phụ thuộc năm 2021

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế áp dụng với mỗi công dân, nhằm đảm bảo sự công bằng giữa các cá nhân có thu nhập thuộc mức tính thuế. Tuy nhiên, không phải toàn bộ thu nhập của cá nhân đều phải đóng thuế mà sẽ được giảm trừ gia cảnh khi có người phụ thuộc.

Việc ghi nhận quyền được áp dụng giảm trừ gia cảnh trước khi tính thuế thu nhập cá nhân không chỉ phù hợp với yêu cầu thực tiễn, mà còn đảm bảo công bằng cho đối tượng nộp thuế. Vậy, đối tượng người phụ thuộc là ai? Một người phụ thuộc được giảm trừ bao nhiêu? Trước khi đi vào nội dung chi tiết, hãy cùng tìm hiểu qua một số khái niệm cơ bản sau để hiểu rõ hơn.

Giảm trừ gia cảnh là gì?

Giảm trừ gia cảnh được định nghĩa trên tinh thần của Luật thuế thu nhập cá nhân, là khoản trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế thu nhập với nguồn thu từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.

Trường hợp cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ nhiều nguồn như: kinh doanh, tiền lương, tiền công thì tính giảm trừ gia cảnh một lần vào tổng thu nhập từ kinh doanh và từ tiền lương, tiền công.

Giảm trừ gia cảnh sẽ áp dụng cho hai đối tượng:

– Người chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN);

– Người phụ thuộc vào người nộp thuế.

Người phụ thuộc là ai? 

Khi thu nhập cá nhân đạt đến mức chịu thuế, thì ngoài việc xác định các khoản giảm trừ gia cảnh để bảo vệ lợi ích của bản thân, người lao động còn cần quan tâm đến những trường hợp được giảm trừ gia cảnh cũng như việc đăng ký cắt giảm và thay đổi người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh sau khi đã đăng ký.

Theo Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế TNCN có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:

* Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng): Con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng.

* Vợ hoặc chồng của người nộp thuế.

* Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp.

* Các cá nhân khác là: Anh/chị/em ruột; Ông bà nội ngoại; cô/dì/cậu/chú/bác ruột; cháu ruột (là con của anh chị em ruột); và các đối tượng phải trực tiếp nuôi dưỡng khác đã được pháp luật quy định.

Điều kiện tính giảm trừ như sau:

– Với người phụ thuộc trong độ tuổi lao động, chỉ được áp dụng giảm trừ gia cảnh khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ Bị khuyết tật, không có khả năng tham gia lao động.

+ Không có thu nhập hoặc khoản thu nhập bình quân tháng một năm đến từ mọi nguồn thu không quá 01 triệu đồng.

– Với người phụ thuộc ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập nào; hoặc nếu có thu nhập bình quân tháng một năm từ tất cả các nguồn thì không được vượt quá 01 triệu đồng.

Điều kiện giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc cho người nộp thuế:

  • Người nộp thuế sẽ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế sau khi đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
  • Phải có hồ sơ chứng minh và thực hiện đăng ký người phụ thuộc.
  • Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ gia cảnh duy nhất một lần cho một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp người phụ thuộc là chung do nhiều người nộp thuế phải nuôi dưỡng, thì người nộp thuế tự thỏa thuận với nhau để đăng ký giảm trừ vào một người nhất định.

Quy định mới về giảm trừ và điều kiện đăng ký người phụ thuộc 2021

Giảm trừ gia cảnh có ý nghĩa quan trọng, không chỉ tạo điều kiện cho người chịu thuế TNCN thực hiện các nghĩa vụ vật chất mang tính chất đạo đức đối với những người thân thuộc trong gia đình, mà còn tạo điều kiện cho người lao động có năng suất cao hơn hoặc chí ít không thấp hơn mức trước đó.

Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, mức giảm trừ gia cảnh mới nhất đã được điều chỉnh và có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 01/7/2020. Cụ thể như sau:

 

Đối tượng được giảm trừ

 

 

Mức giảm trừ

 

 

Mức giảm trừ cũ

 

 

Mức giảm trừ hiện hành

 

 

Người nộp thuế

 

 

09 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm)

 

 

11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm)

 

 

Người phụ thuộc

 

 

3,6 triệu đồng/tháng/người

 

 

4,4 triệu đồng/tháng/người

 

Nhờ vào việc nâng mức giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2020 đã giúp nhiều người lao động không phải nộp thuế thu nhập.

Thủ tục đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh năm 2021

Khi thu nhập cá nhân đạt đến mức chịu thuế, thì ngoài việc xác định các khoản giảm trừ gia cảnh để bảo vệ lợi ích của bản thân, người lao động còn cần quan tâm đến những trường hợp được giảm trừ gia cảnh cũng như việc đăng ký cắt giảm và thay đổi người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh sau khi đã đăng ký.

Căn cứ khoản 10 Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 17/01/2021), thủ tục, hồ sơ đăng ký thuế lần đầu cho người phụ thuộc như sau:

Trường hợp giảm trừ gia cảnh 1: Cá nhân ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc 

* Hồ sơ đăng ký thuế của người phụ thuộc gồm:

– Văn bản ủy quyền.

– Giấy tờ của người phụ thuộc: Đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ trên 14 tuổi cần có bản sao thẻ căn cước công dân, hay như bản sao chứng minh nhân dân còn hiệu lực; đối với người quốc tịch Việt Nam nhỏ hơn 14 tuổi thì nộp bản sao giấy khai sinh hay bản sao hộ chiếu còn hiệu lực sử dụng. Trường hợp người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người Việt Nam nhưng sinh sống ở nước ngoài thì nộp bản sao hộ chiếu.

* Nơi nộp hồ sơ: Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp và gửi hồ sơ đăng ký tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.

Trường hợp giảm trừ gia cảnh 2: Cá nhân không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc

* Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

– Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC;

– Giấy tờ của người phụ thuộc: Nếu người phụ thuộc là người có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên nộp bản sao căn cước công dân hoặc bản sao giấy tờ chứng minh nhân dân vẫn còn hiệu lực; đối với công dân là người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam, nhỏ hơn 14 tuổi thì nộp bản sao giấy khai sinh hoặc hộ chiếu vẫn trong hạn có hiệu lực. Trường hợp người phụ thuộc là người nước ngoài hoặc người Việt Nam sinh sống ở nước ngoài thì nộp bản sao hộ chiếu còn hiệu lực.

Trường hợp cá nhân thuộc diện nộp thuế TNCN nhưng đã tiến hành nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh trước thời điểm Thông tư số 95/2016/TT-BTC này có hiệu lực, tuy nhiên vẫn chưa đăng ký thuế cho người phụ thuộc thì cá nhân đó nộp hồ sơ đăng ký thuế như hướng dẫn bên trên để được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc.

* Nơi nộp hồ sơ: Cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuế tới cơ quan thuế tương ứng theo quy định. Cụ thể là:

1. Tại Cục Thuế nơi cá nhân làm việc trong trường hợp là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, hoặc tiền công được chi trả bởi các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam, nhưng các tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.

2. Tại Cục Thuế nơi phát sinh công việc tại Việt Nam nếu là cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài.

3. Tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi cá nhân có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (NSNN) đối với cá nhân đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế.

4. Tại Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú) áp dụng với những trường hợp khác.

>>> Có thể bạn quan tâm:

1. Hướng dẫn cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh mới nhất.

 2. TOP 5  phần mềm quản lý tiền lương tốt nhất 2023.

News

Tin tức liên quan



    tư vấn khách hàng