Mục lục
Bước sang năm 2026, doanh nghiệp cần thực hiện rà soát nghĩa vụ thuế, kế toán và cập nhật các quy định pháp luật mới. Việc tổng hợp các công việc kế toán - thuế sẽ giúp doanh nghiệp và bộ phận kế toán hạn chế sai sót và rủi ro pháp lý. Bài viết dưới đây tổng hợp những công việc quan trọng cần thực hiện khi bắt đầu năm tài chính 2026.
1. Vì sao doanh nghiệp cần rà soát công việc và chính sách pháp luật ngay từ đầu năm 2026?
Đầu năm luôn là thời điểm quan trọng để doanh nghiệp kiểm tra lại toàn bộ hoạt động tài chính – kế toán của năm trước. Đồng thời, đây cũng là thời điểm cần cập nhật lại các quy định pháp luật mới.
1.1. Nhiều quy định pháp luật mới được ban hành trong năm 2025
Trong năm 2025, nhiều văn bản pháp luật quan trọng đã được ban hành nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý nhà nước và điều chỉnh các chính sách kinh tế. Những quy định này có thể tác động trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính – thuế và quản trị doanh nghiệp.

Một số văn bản đáng chú ý bao gồm các nghị định, thông tư hướng dẫn chính sách thuế và chế độ báo cáo mới như Nghị định 320/2025/NĐ-CP hay Thông tư 131/2025/TT-BTC. Những văn bản này đặt ra các yêu cầu mới về kê khai, báo cáo và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
1.2. Đầu năm là thời điểm quan trọng để hoàn tất nghĩa vụ thuế và báo cáo
Bên cạnh việc cập nhật chính sách pháp luật, đầu năm cũng là giai đoạn doanh nghiệp cần hoàn thành nhiều nghĩa vụ tài chính quan trọng. Đây là thời điểm thực hiện quyết toán thuế, lập báo cáo tài chính và tổng hợp số liệu kế toán của năm trước. Nếu không chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và dữ liệu từ sớm, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn khi thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế hoặc cơ quan quản lý nhà nước. Vì vậy, việc tổng hợp các công việc cụ thể sẽ giúp kế toán và doanh nghiệp kiểm soát tiến độ công việc hiệu quả hơn.
2. Tổng hợp các công việc kế toán – thuế doanh nghiệp cần thực hiện đầu năm 2026
Để đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và phản ánh chính xác tình hình tài chính, doanh nghiệp cần rà soát và thực hiện nhiều công việc kế toán – thuế quan trọng ngay từ đầu năm.
2.1. Rà soát và tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của bộ phận kế toán là kiểm tra việc tạm nộp thuế theo quy định. Doanh nghiệp cần xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh để đảm bảo số thuế tạm nộp không bị thiếu so với nghĩa vụ thực tế.
Việc tạm nộp thiếu có thể dẫn đến việc bị tính tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật thuế. Do đó, kế toán cần rà soát lại số liệu doanh thu, chi phí và lợi nhuận để xác định đúng nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
2.2. Đối chiếu công nợ phải thu – phải trả
Đối chiếu công nợ là bước quan trọng nhằm kiểm tra tính chính xác của số liệu kế toán. Doanh nghiệp cần tiến hành xác nhận công nợ với khách hàng, nhà cung cấp và các đối tác để đảm bảo số liệu trên sổ sách phù hợp với thực tế. Nhờ đó, doanh nghiệp sẽ phát hiện các khoản nợ tồn đọng, nợ khó đòi hoặc sai lệch trong quá trình ghi nhận kế toán. Đây là cơ sở quan trọng để lập báo cáo tài chính chính xác. Việc đối chiếu công nợ phải thu - phải trả có thể thực hiện qua:
- Ghi nhận thiếu doanh thu
- Hạch toán thiếu chi phí
- Ghi sai kỳ kế toán.
2.3. Trích lập các khoản dự phòng theo quy định
Theo quy định của pháp luật kế toán và thuế, doanh nghiệp có thể phải trích lập một số khoản dự phòng nhằm phản ánh đúng giá trị tài sản và các khoản phải thu. Các khoản dự phòng thường gặp bao gồm:
- Dự phòng nợ phải thu khó đòi
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Dự phòng tổn thất đầu tư tài chính
Lưu ý: Theo quy định tại Thông tư 48/2019/TT-BTC (thay thế Thông tư 228/2009/TT-BTC), trong trường hợp không có xác nhận đối chiếu công nợ, doanh nghiệp vẫn có thể sử dụng các chứng từ thay thế theo quy định.
Trên thực tế, đối với các khoản nợ phải thu khó đòi, việc đối chiếu công nợ thường khó thực hiện. Vì vậy, kế toán cần tham khảo kỹ Thông tư 48/2019/TT-BTC để nắm rõ các nội dung như: thời điểm trích lập dự phòng, cách xác định mức trích lập, phương pháp hạch toán cũng như các loại hồ sơ và chứng từ cần chuẩn bị khi thực hiện trích lập dự phòng.
2.4. Kiểm kê tài sản và hàng tồn kho cuối năm
Kiểm kê tài sản và hàng tồn kho là công việc bắt buộc đối với nhiều doanh nghiệp trước khi lập báo cáo tài chính. Nguyên tắc kiểm kê tài sản phải được hoàn thành trước ngày 31/12/2025. Doanh nghiệp có thể thực hiện kiểm kê trước hoặc sau thời điểm này. Tuy nhiên cần điều chỉnh số liệu để phản ánh đúng tình hình tại thời điểm cuối kỳ, bằng cách loại trừ các phát sinh từ thời điểm kiểm kê đến ngày 31/12. Quy định này được căn cứ theo Điều 40 Luật Kế toán 2015.
2.5. Xử lý chênh lệch giữa kết quả kiểm kê và sổ sách
- Trường hợp thừa so với sổ sách: Doanh nghiệp ghi nhận vào thu nhập khác hoặc công nợ chờ xử lý, tùy theo từng tình huống cụ thể.
- Trường hợp thiếu so với sổ sách: Khoản chênh lệch được hạch toán vào chi phí hoặc công nợ chờ xử lý sau khi xác định rõ nguyên nhân.
Việc xử lý các khoản chênh lệch cần phản ánh đúng bản chất của sai sót thực tế. Đồng thời phải có đầy đủ hồ sơ liên quan, bao gồm biên bản kiểm kê và quyết định xử lý kèm theo.
2.6. Rà soát số dư tiền mặt
Trường hợp số dư tiền mặt tồn quỹ quá lớn và không hợp lý có thể tiềm ẩn nguy cơ bị cơ quan thuế loại trừ chi phí lãi vay và phát sinh các rủi ro thuế khác. Do đó, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ giải trình đầy đủ, hợp lý và hợp lệ nếu phát sinh tình huống này.
2.7. Đối chiếu số dư ngân hàng
Doanh nghiệp cần thực hiện đối chiếu số dư trên sổ kế toán với số liệu từ ngân hàng nhằm đảm bảo tính chính xác. Việc đối chiếu có thể căn cứ vào thư xác nhận số dư ngân hàng hoặc sổ phụ/sao kê ngân hàng.
*Chi phí - Doanh thu - Tỷ giá
2.8. Trích trước các khoản chi phí phải trả đến ngày 31/12
Việc trích trước chi phí được thực hiện đối với các khoản chi phí đã phát sinh nhưng tại thời điểm cuối năm chưa có đầy đủ chứng từ. Các khoản này có thể bao gồm lãi vay phải trả và những chi phí liên quan khác (nếu có).
Hạch toán:
- Khi thực hiện trích trước chi phí: Nợ TK 6xx / Có TK 335
- Khi nhận được chứng từ thanh toán: Nợ TK 335 / Có TK 111, 112, 331…
2.9. Hạch toán lãi dự thu đến ngày 31/12
Việc ghi nhận lãi dự thu áp dụng đối với các khoản tiền gửi ngân hàng, tiền tiết kiệm hoặc cho vay khi đã phát sinh lãi nhưng chưa nhận được tiền.
Hạch toán:
- Khi ghi nhận lãi dự thu: Nợ TK 1388 / Có TK 515
- Khi thực tế nhận được tiền lãi: Nợ TK 112 / Có TK 1388, 515
2.10. Khấu hao TSCĐ và phân bổ chi phí trả trước
Thực hiện tính khấu hao tài sản cố định và phân bổ chi phí trả trước (TK 242). Trước khi phân bổ, cần kiểm tra việc ghi tăng, ghi giảm tài sản đã đầy đủ và chính xác hay chưa.
Hạch toán: Nợ TK chi phí / Có TK 214, 242.
Lưu ý: Khấu hao TSCĐ thực hiện theo Thông tư 45/2013/TT-BTC; đối với công cụ, dụng cụ, thời gian phân bổ tối đa không quá 03 năm.
2.11. Tính giá hàng tồn kho định kỳ
Doanh nghiệp cần thực hiện tính giá xuất kho theo tháng, quý hoặc năm, tuy nhiên trên thực tế thường được thực hiện vào cuối mỗi tháng. Đồng thời, phương pháp tính giá xuất kho đã lựa chọn phải được áp dụng nhất quán trong suốt kỳ kế toán.
2.12. Đăng ký mã số thuế cá nhân
Cần xác định rõ cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú, đồng thời rà soát điều kiện để ủy quyền quyết toán thuế TNCN.
Lưu ý: Cá nhân không được ủy quyền quyết toán thuế nếu có thu nhập từ hai nơi trở lên, có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ 10%, hoặc tổng thu nhập bình quân trên 10 triệu đồng/tháng.
2.13. Cam kết 08/CK-TNCN
Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng, đơn vị chi trả phải khấu trừ 10% thuế TNCN đối với khoản chi từ 2 triệu đồng/lần trở lên. Nếu không muốn bị khấu trừ, cá nhân có thể lập cam kết 08/CK-TNCN khi đáp ứng đủ điều kiện.
Điều kiện: Có mã số thuế cá nhân, chỉ có một nguồn thu nhập thuộc diện khấu trừ 10%, và tổng thu nhập dự kiến trong năm chưa đến mức phải nộp thuế TNCN. Cam kết được lập tại thời điểm chi trả thu nhập.
2.14. Đánh giá chênh lệch tỷ giá và các khoản mục tiền tệ
Doanh nghiệp chỉ đánh giá lại tỷ giá đối với các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ; không áp dụng với khoản ứng trước của khách hàng hoặc trả trước cho người bán, vì đây không phải khoản mục tiền tệ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (thường được thanh toán bằng hàng hóa, dịch vụ). Trường hợp hợp đồng bị hủy và khoản ứng trước được hoàn trả bằng tiền thì vẫn phải đánh giá lại.
Hạch toán cuối kỳ:
- Lỗ tỷ giá: Nợ TK 413 / Có TK 131, 331, 111, 112…
- Lãi tỷ giá: Nợ TK 131, 331, 111, 112… / Có TK 413
Sau đó kết chuyển TK 413: lãi vào TK 515, lỗ vào TK 636.
Lưu ý thuế TNDN: Lãi/lỗ do đánh giá lại tiền và khoản phải thu không tính vào thu nhập chịu thuế; lỗ do đánh giá lại khoản phải trả được tính khi xác định thu nhập chịu thuế.
*Thuế - Báo cáo - Quyết toán
2.15. Nộp tờ khai thuế tháng 12/2025 / quý IV/2025
Doanh nghiệp cần nộp tờ khai thuế tháng 12/2025 chậm nhất ngày 20/01/2026. Trường hợp kê khai theo quý, tờ khai quý IV/2025 phải nộp trước ngày 31/01/2026.
2.16. Rà soát doanh thu và giá vốn
Cần kiểm tra việc ghi nhận doanh thu đã đi kèm với kết chuyển giá vốn hay chưa, tránh tình trạng ghi nhận doanh thu nhưng chưa hạch toán giá vốn, thường gặp ở doanh nghiệp thương mại, xây dựng và dịch vụ.
2.17. Hạch toán biên bản phạt, truy thu
- Thuế TNDN bị truy thu: Hạch toán Nợ TK 821 / Có TK 3334 (trường hợp điều chỉnh hồi tố thì điều chỉnh vào số dư đầu kỳ).
- Tiền phạt và tiền chậm nộp: Hạch toán Nợ TK 811, đây là khoản chi không được trừ khi tính thuế TNDN.
2.18. Rà soát các khoản công nợ có số dư bất thường
- TK 131 dư Có: Có thể phát sinh do chưa xuất hóa đơn đầu ra, hạch toán nhầm hoặc các nguyên nhân khác.
- TK 331 dư Nợ: Có thể do thiếu hóa đơn đầu vào, chưa ghi nhận đầy đủ nghiệp vụ hoặc sai sót trong hạch toán.
2.19. Kết chuyển kết quả kinh doanh
Thực hiện kết chuyển doanh thu, chi phí qua TK 911 để xác định kết quả kinh doanh, sau đó kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421.
2.20. Xác định các khoản chi phí không được trừ
Doanh nghiệp cần tổng hợp riêng các khoản chi phí không được trừ, có thể lập bảng theo dõi trên Excel hoặc ghi nhận trong thuyết minh quyết toán thuế TNDN, nhằm tránh việc bị loại trùng chi phí khi cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra.
2.21. Xác định các khoản thu nhập miễn thuế hoặc không tính thuế
Doanh nghiệp cần rà soát và xác định các khoản thu nhập không phải tính thuế TNDN, như: cổ tức nhận được, phần lợi nhuận được chia sau thuế TNDN từ đơn vị khác, hoặc lãi chênh lệch tỷ giá phát sinh từ tiền và các khoản phải thu,…
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN là ngày 31/03/2026 đối với doanh nghiệp áp dụng năm tài chính trùng năm dương lịch. Đối với doanh nghiệp FDI hoặc doanh nghiệp niêm yết, báo cáo tài chính phải được kiểm toán.
2.23. Quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Cần xác định rõ cá nhân đủ điều kiện ủy quyền quyết toán thuế và cá nhân phải tự thực hiện quyết toán thuế TNCN.
2.24. Đăng ký người phụ thuộc đúng thời hạn
Việc đăng ký người phụ thuộc cần thực hiện đúng thời hạn theo từng trường hợp. Cụ thể, đối với con, bố mẹ…, thời hạn đăng ký chậm nhất là 31/03/2026. Đối với các trường hợp khác, cần đăng ký trước ngày 31/12 của năm phát sinh nghĩa vụ.
2.25. Lập Báo cáo tài chính năm 2025
Doanh nghiệp lập Báo cáo tài chính năm theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (TT133 khuyến khích), Bản thuyết minh BCTC; riêng TT133 có thêm Bảng cân đối tài khoản.
2.26. Nộp các khoản thuế còn phải nộp
Thời hạn nộp tiền thuế trùng với thời hạn nộp tờ khai thuế. Nếu nộp chậm, doanh nghiệp sẽ bị tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền thuế chưa nộp.
2.27. Rà soát và bù trừ thuế GTGT
Doanh nghiệp cần kiểm tra và thực hiện bù trừ thuế GTGT đầu vào – đầu ra. Việc phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế không thực hiện vào cuối năm, mà chỉ thực hiện theo tháng hoặc quý theo quy định của Luật Thuế GTGT 2024.
Bút toán bù trừ:
Nợ TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra) / Có TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ).
2.28. In và lưu trữ chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán cần đánh số liên tục theo thứ tự thời gian phát sinh. Doanh nghiệp có thể in theo lô hoặc in hàng loạt để thuận tiện cho việc quản lý và lưu trữ.
2.29. Nộp các báo cáo, thống kê liên quan
Thực hiện nộp đầy đủ các báo cáo và biểu mẫu thống kê theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
2.30 Rà soát tổng thể số liệu kế toán
Kiểm tra lại toàn bộ số liệu nhằm đảm bảo đầy đủ, chính xác, hợp lý và logic, tránh sai sót hoặc chênh lệch. Trong quá trình làm việc nếu phát hiện nhầm lẫn, kế toán cần kịp thời điều chỉnh và bổ sung.
2.31. Chuyển đổi chế độ kế toán từ năm 2026
Doanh nghiệp đang áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC sẽ chuyển sang áp dụng Thông tư 99/2025/TT-BTC theo quy định mới. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, có thể lựa chọn chuyển sang Thông tư 133/2016/TT-BTC nếu không áp dụng Thông tư 99, nhưng cần thông báo với cơ quan thuế theo quy định.
>>> Xem thêm: Những điểm mới của Thông tư 131/2025/TT-BTC về chế độ báo cáo thống kê ngành Tài chính.
3. Những văn bản pháp luật quan trọng ban hành năm 2025 doanh nghiệp cần lưu ý
Bên cạnh các công việc kế toán và thuế, doanh nghiệp cũng cần cập nhật các văn bản pháp luật mới được ban hành trong năm 2025. Thay đổi lớn nhất trong hoạt động lập pháp khi Quốc hội thông qua tổng cộng 86 luật mới và luật sửa đổi, bao phủ nhiều lĩnh vực quan trọng như kinh tế, tài chính, quản lý nhà nước, chuyển đổi số và an ninh. Nhiều quy định trong số này sẽ bắt đầu có hiệu lực từ năm 2026, do đó doanh nghiệp cần sớm cập nhật để điều chỉnh hoạt động quản trị, tài chính và tuân thủ pháp luật.
Dưới đây là một số luật tiêu biểu được ban hành trong năm 2025 mà doanh nghiệp và tổ chức cần đặc biệt lưu ý:
| STT | Luật | Ngày ban hành | Ngày có hiệu lực |
| 1 | Luật Phòng, chống tham nhũng (sửa đổi) 2025 | 10/12/2025 | 01/07/2026 |
| 2 | Luật Dự trữ quốc gia 2025 | 11/12/2025 | 01/07/2026 |
| 3 | Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 | 10/12/2025 | 01/03/2026 |
| 4 | Luật Chuyển đổi số 2025 | 11/12/2025 | 01/07/2026 |
| 5 | Luật sửa đổi các luật liên quan đến an ninh, trật tự 2025 | 10/12/2025 | 01/07/2026 |
| 6 | Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp (sửa đổi) 2025 | 10/12/2025 | 01/01/2026 |
| 7 | Luật Viên chức 2025 | 10/12/2025 | 01/07/2026 |
| 8 | Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 | 25/06/2025 | 01/07/2025 |
| 9 | Luật Quy hoạch 2025 | 10/12/2025 | 01/03/2026 |
| 10 | Luật Tình trạng khẩn cấp 2025 | 03/12/2025 | 01/07/2026 |
- Một số nghị định tiêu biểu được ban hành trong cuối năm 2025 và 2026
| STT | Tên Nghị định | Ngày có hiệu lực |
| 1 | Nghị định 344/2025/NĐ-CP điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với thanh niên xung phong | 15/02/2026 |
| 2 | Nghị định 343/2025/NĐ-CP quy định chế độ an điều dưỡng, chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo | 01/01/2026 |
| 3 | Nghị định 340/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng | 09/02/2026 |
| 4 | Nghị định 339/2025/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh | 25/12/2025 |
| 5 | Nghị định 338/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm | 01/01/2026 |
| 6 | Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về hợp đồng lao động điện tử | 01/01/2026 |
| 7 | Nghị định 336/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ | 01/03/2026 |
| 8 | Nghị định 335/2025/NĐ-CP quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức | 01/01/2026 |
| 9 | Nghị định 334/2025/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước | 21/12/2025 |
| 10 | Nghị định 333/2025/NĐ-CP hướng dẫn biện pháp xử lý chuyển hướng tại cộng đồng | 01/01/2026 |
Như vậy, dựa vào các công việc và những văn bản pháp luật nổi bật được tổng hợp trên đây, doanh nghiệp và bộ phận kế toán có thể chủ động rà soát các nhiệm vụ cần thực hiện từ cuối năm 2025 đến đầu năm 2026. Việc nắm rõ các quy định mới, đặc biệt là các luật và nghị định bắt đầu có hiệu lực trong năm 2026, sẽ giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ pháp luật, hạn chế rủi ro về thuế – tài chính và vận hành hoạt động một cách ổn định, hiệu quả hơn trong giai đoạn mới.










