bravo-header

Phần mềm quản lý sản xuất

Tổng quan về phần mềm Quản lý sản xuất – Tính giá thành sản phẩm

Phần mềm quản lý sản xuất - Tính giá thành sản phẩm kết nối quy trình quản lý từ đơn đặt hàng bán hoặc kế hoạch kinh doanh; khai báo và quản lý BOM; hoạch định nhu cầu vật tư; cập nhật và kiểm soát tiến độ sản xuất; thống kê sản lượng theo kế hoạch sản xuất/lệnh sản xuất, vận hành quy trình kiểm tra/đánh giá chất lượng sản phẩm; kiểm soát tiêu hao vật tư,… giúp ban lãnh đạo kiểm soát rủi ro và nâng cao hiệu quả, năng lực hoạt động quản lý sản xuất của doanh nghiệp. Kết hợp cùng giải pháp phần mềm ERP ( BRAVO 8 ERP-VN) sẽ trở thành trợ thủ đắc lực cho các Nhà lãnh đạo trong việc quản trị Doanh nghiệp. 

Phần mềm quản lý sản xuất – Tình giá thành sản phẩm hỗ trợ tác nghiệp:

Bộ phận Kế hoạch, Bộ phận sản xuất, Bộ phận kiểm tra chất lượng, Bộ phận Kho, bộ phận Vật tư, Bộ phận Kinh doanh, Ban Lãnh đạo doanh nghiệp.

Những điểm chính trong Phần mềm quản lý sản xuất – Tính giá thành sản phẩm

Khai báo định mức nguyên liệu (BOM) và công đoạn sản xuất.

  • Khai báo các công đoạn sản xuất từng sản phẩm.
  • Khai báo định mức nguyên liệu cho từng công đoạn, sản phẩm hay đơn hàng. Có thể khai báo BOM nhiều cấp và khai báo nguyên liệu thay thế trong BOM.
  • Khai báo tỷ lệ hao hụt nguyên liệu cho phép theo công đoạn sản phẩm. Tỷ lệ hao hụt trong hoặc ngoài định mức.
  • Hỗ trợ khai báo nhanh bằng tính năng sao chép định mức từ sản phẩm khác hoặc import dữ liệu định mức từ file excel.
  • Quản lý đăng ký BOM theo thời hạn (BOM có ngày hiệu lực).

Quản lý kế hoạch, lệnh sản xuất:

  • Tổng hợp nhu cầu sản xuất căn cứ vào các nguồn dự báo, đơn hàng từ bộ phận kinh doanh, hàng hóa tồn kho theo từng thời điểm.
  • Lập kế hoạch sản xuất căn cứ vào nhu cầu, cho phép điều chỉnh (bổ sung/giảm) kế hoạch sản xuất sau khi lập khi phát sinh biến động.
  • Kiểm soát kế hoạch sản xuất. Cảnh báo khi lập kế hoạch sản xuất vượt quá năng lực sản xuất của nhà máy hoặc thiếu hụt nguyên liệu,… và nguồn lực sản xuất khác.
  • Lập lệnh sản xuất với các thông tin khai bảo theo yêu cầu dặc thù quản lý như số lượng, đơn hàng, máy móc, công đoạn, tổ/nhóm thực hiện, thời gian bắt đầu/kết thúc,…
  • Theo dõi tình trạng thực hiện lệnh sản xuất, kế hoạch sản xuất. Cảnh báo trường hợp thiếu hụt/dư thừa hoặc chậm tiến độ thực hiện lệnh, kế hoạch sản xuất căn cứ vào dữ liệu của hoạt động thống kê sản xuất.

Quản lý sản xuất là hoạt động quan trọng bậc nhất của một doanh nghiệp sản xuất với các hoạt động từ lập kế hoạch sản xuất, hoạch định nhu cầu vật tư, điều độ sản xuất, kiểm soát chất lượng sản phẩm và thống kê sản lượng sản xuất. Quá trình sản xuất được quản lý tốt góp phần tối ưu được các nguồn lực cần thiết trong sản xuất, qua đó giảm giá thành, tăng năng suất. 

Hoạch định nhu cầu vật tư:

  • Căn cứ vào định mức nguyên liệu (BOM) đã đăng ký, thông tin nguyên vật liệu tồn kho và dự kiến nguyên vật liệu nhập kho của phân hệ mua hàng để cân đối và tính toán về nhu cầu nguyên vật liệu đáp ứng kế hoạch sản xuất, lệnh sản xuất hoặc nguyên vật liệu tồn kho an toàn theo quy định.
  • Căn cứ vào thời gian đặt mua nguyên vật liệu (từ khi đặt mua đến khi nguyên vật liệu về kho), số lượng tiêu hao theo định mức kế hoạch sản xuất hoặc số lượng tiêu hao bình quân, phần mềm hỗ trợ tính toán thời gian dự kiến đặt mua nhằm đảm bảo đáp ứng đủ nguyên vật liệu cho sản xuất nhưng thời hạn lưu kho ngắn nhất.

Kiểm soát công suất nhà máy: Áp dụng đối với các nhà máy sản xuất loại sản phẩm ít có sự biến động về quy trình, công đoạn sản xuất.

  • Khai báo công suất, năng suất hoạt động sản xuất của từng máy, dây truyền sản xuất. Khai báo chi tiết công suất, năng suất đến từng nhóm hoặc sản phẩm chi tiết.
  • Khai báo các công đoạn thực hiện song song hoặc tuần từ theo từng sản phẩm, nhóm sản phẩm.
  • Khai báo thời gian ca sản xuất. Thời gian chuẩn bị chạy máy, thời gian tháo/lắp chi tiết máy khi thay đổi như khôn, gá, thời gian vệ sinh máy, thời gian chờ/dừng sản xuất khác theo quy định.
  • Tính tổng năng lực sản xuất của nhà máy theo sản phẩm, nhóm sản phẩm với khai báo thứ tự ưu tiên sản xuất.
  • Tính tổng thời gian sản xuất theo lệnh sản xuất, kế hoạch sản xuất.
  • Cảnh báo vượt quá công suất nhà máy khi khai báo kế hoạch sản xuất, lệnh sản xuất.

Theo dõi tiến độ, thống kê sản lượng sản xuất.

  • Lập phiếu lĩnh vật tư căn cứ vào lệnh sản xuất, kế hoạch sản xuất.
  • Thực hiện sản xuất và cập nhật sản lượng sản xuất theo từng công đoạn (bán thành phẩm), thành phẩm, lệnh sản xuất hoặc kế hoạch sản xuất.
  • Thống kê sản lượng theo ca làm việc, theo truyền, tổ, đội thực hiện sản xuất, theo máy móc,…
  • Kiểm soát tiến độ thực hiện và hoàn thành lệnh sản xuất, kế hoạch sản xuất đã phê duyệt.

Kiểm soát chất lượng sản phẩm (KCS)

  • Khai báo danh mục mã lỗi, nguyên nhân lỗi, phương án xử lý lỗi.
  • Khai báo chu kỳ, tần suất (thời gian), tỷ lệ quy định thực hiện kiểm tra trong sản xuất chi tiết theo công đoạn, sản phẩm.
  • Thực hiện kiểm tra và kiểm soát chất lượng sản phẩm theo quy định, cập nhật dữ liệu kiểm tra vào phần mềm để phục vụ công tác thống kê, phân tích. Đánh giá tức thì kết quả kiểm tra để có quyết định điều độ sản xuất kịp thời.
  • Thống kê và đánh giá tỷ lệ hỏng, hủy, tiêu hao trong quá trình sản xuất. Thống kê tỷ lệ nguyên nhân lỗi để có phương án xử lý, khắc phục và hạn chế tình trạng lỗi xảy ra.

Kiểm soát tiêu hao vật tư.

  • Kiểm soát vật tư xuất kho theo lệnh sản xuất, đối chiếu với BOM đã đăng ký để kiểm soát  và cảnh báo xuất dư.
  • Hỗ trợ tính toán và quyết toán vật tư xuất sản xuất theo lệnh sản xuất hoặc đơn hàng thuê gia công.

Hỗ trợ dữ liệu tính giá thành: Kế thừa dữ liệu các định mức nguyên liệu (BOM), các nghiệp vụ nhập xuất, thống kê hao hụt theo công đoạn sản xuất sẽ giúp chức năng tính giá thành của modules tài chính kế toán thực hiện nhanh chóng và chính xác so với thực tế.

Báo cáo phân hệ: Các báo cáo về nhu cầu vật tư, Báo cáo thống kê sản lượng sản xuất theo nhiều tiêu chí (ca, lệnh, tổ/đội, máy móc, …), Báo cáo tỷ lệ hỏng/hủy/phế phẩm, Báo cáo trạng thái lệnh/kế hoạch sản xuất. Các cảnh báo như thiếu hụt vật tư, cảnh báo tiêu hao vượt định mức, …

Liên kết dữ liệu: Liên kết và kế thừa dữ liệu từ  các  modules “Quản lý kho”, “Mua hàng” để hoạch định nhu cầu vật tư và thực hiện nhập xuất kho; “Bán hàng” để phục vụ kinh doanh và “Kế toán” để phục vụ tính giá thành sản phẩm.

Việc sử dụng hệ thống phần mềm quản lý sản xuất - tính giá thành sản phẩm vào công tác quản trị sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp luôn chủ động và kiểm soát tốt hoạt động sản xuất của mình, nâng cao hiệu quả sản xuất, gia tăng lợi thế cạnh tranh và từ đó nâng cao vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.