Mục lục
Việt Nam được đánh giá là một trong số những quốc gia có tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới bởi sự sôi động của hoạt động xuất nhập khẩu và thương mại quốc tế. Những năm gần đây, xuất nhập khẩu đã trở thành một trong số những ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần quan trọng vào chỉ số GDP của cả nước. Nhà nước và Chính phủ đã nghiên cứu và điều chỉnh nhiều chính sách mới liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu và bắt đầu có hiệu lực trong năm 2021.
1. Kiến thức cơ bản về hàng hóa xuất nhập khẩu
a. Hàng hóa xuất nhập khẩu là gì?
Hàng hóa xuất nhập khẩu được hiểu là bao gồm tất cả các sản phẩm, dịch vụ tham gia vào hoạt động trao đổi, kinh doanh thương mại giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ với nhau. Mỗi quốc gia có thể bán các mặt hàng, dịch vụ mà mình có; tương ứng với hoạt động đó là những quốc gia khác không có những sản phẩm, dịch vụ này sẽ thực hiện mua. Toàn bộ giao dịch mua bán giữa các quốc gia sẽ thực hiện bằng tiền tệ hoặc những vật chất khác tương đương tiền.
b. Thông tin cơ bản về danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam
Kể từ ngày 01/01/2018, Thông tư 65/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành và có hiệu lực. Theo đó, chi tiết danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam gồm có 21 phần, 97 chương (trong đó Chương 77 là Chương dự phòng).
Cấu trúc danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam bao gồm 3 nội dung chính sau:
- Các quy tắc tổng quát cơ sở của việc phân loại;
- Các chú giải pháp lý theo từng phần, chương và phân nhóm
- Cụ thể danh mục chi tiết.
Vai trò của việc thiết lập danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam:
- Là cơ sở để xây dựng biểu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Phục vụ cho việc phân loại hàng hóa khác có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu.
- Là đầu vào dữ liệu cơ sở cho việc thống kê và quản lý của nhà nước trong hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam.
c. Một số khái niệm cơ bản trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa
Xuất nhập khẩu là một lĩnh vực có phạm vi kiến thức và thông tin khá nhiều. Ngoài ra bởi tính đặc thù nên có khá nhiều khái niệm chuyên ngành. Để có thể hiểu nền tảng kiến thức cơ bản về hàng hóa xuất nhập khẩu bạn đọc phải nắm được các thuật ngữ chuyên ngành phổ biến sau:
- Incoterms: Incoterms có tên tiếng Anh đầy đủ là International Commerce Tems. Đây là bộ các quy tắc thương mại quốc tế, nội dung chi tiết về quy định giữa các bên trong hoạt động giao thương hàng hoá quốc tế.
- Xuất khẩu tại chỗ: Đây là hình thức mà hàng hóa sản xuất tại Việt Nam bán cho thương nhân nước ngoài nhưng thông qua một đơn vị khác tại Việt Nam theo sự chỉ định từ trước của thương nhân nước ngoài.
- UCP: đây là tên viết tắt của cụm từ “The Uniform Custom and Practice for Documentary Credits”. Về bản chất UCP là hệ thống quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ.
Để trau dồi kiến thức chuyên sâu về mảng xuất nhập khẩu thì còn nhiều khái niệm chuyên ngành khác phải hiểu. Tuy nhiên trên đây là 3 cụm từ cơ bản mọi người cần phải nắm được.
>> Quan tâm: Quy định mới về dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm 2021
2. Các công việc chính trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa
Giao nhận vận tải hàng hóa
Công việc giao nhận vận tải hàng hóa gồm có 2 giai đoạn chính là giao nhận nội địa và giao nhận quốc tế.
- Trong hoạt động giao nhận nội địa, bạn phải nắm rõ thông tin về các đơn vị và hình thức vận chuyển để chọn cho mình một giải pháp tối ưu nhất.
- Ở công đoạn giao nhận quốc tế, nắm rõ địa điểm các cảng biển và sân bay, cũng như thông tin về hình thức, cước phí của đơn vị vận tải và chứng từ quốc tế cần thiết để thông quan.
Thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế là yêu cầu bắt buộc trong hoạt động xuất nhập khẩu. Nhân viên cần nắm vững hình thức và công cụ thanh toán để đảm bảo lợi ích đôi bên và an toàn, phòng tránh rủi ro.
Thủ tục hải quan
Thủ tục hải quan là giai đoạn gặp phải nhiều khó khăn nhất trong hoạt động xuất nhập khẩu. Tuy nhiên hàng hóa và quy trình của các bạn đảm bảo tuân theo đúng quy định chung thì cũng sẽ thuận lợi và không gặp trở ngại nào.
Chứng từ xuất nhập khẩu
Hàng hóa xuất nhập khẩu được lưu thông từ quốc gia này sang quốc gia khác. Tiêu chuẩn và điều kiện tiêu thụ ở mỗi quốc gia là khác nhau. Vì vậy với từng lô hàng đều phải kèm theo chứng từ phù hợp với đặc điểm từng lô, để đảm bảo chất lượng về hàng hóa và tiêu chuẩn mua bán giữa các bên.
3. Quy định mới về việc quản lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu năm 2021
Thông tư 06/2021/TT- BTC được ban hành ngày 22/01/2021 về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế liên quan tới hàng hóa xuất nhập khẩu. Thông tư bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 08/03/2021.
Theo đó, khi nộp thuế người nộp thuế (NNT) sẽ được cấp mã số khai báo trước khai giải phóng đối với hàng hóa phải phân tích, giám định. Căn cứ theo thông tin này, cơ quan chức năng sẽ xác định được chính xác số tiền thuế phải nộp. NNT sẽ căn cứ theo thông tin trên mã số khai báo mà tạm nộp thuế. Trong trường hợp kết quả phân tích, giám định sai với nội dung kê khai dẫn đến tăng số tiền thuế cần nộp thì NNT phải nộp bổ sung. Thời hạn nộp tiền thuế thiếu là 05 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế nhận được yêu cầu khai bổ sung của cơ quan hải quan.
Trong trường hợp chưa xác định được giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thì thời hạn và mức thuế phải nộp sẽ có chút linh hoạt như sau:
- NNT tạm nộp thuế theo giá khai báo trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng;
- Sau khi có giá chính thức, NNT phải thực hiện khai báo bổ sung và nộp tiền thuế chênh lệch trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm có giá chính thức.
Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 56 Luật Quản lý thuế, đối với những trường hợp thu thuế bằng tiền mặt tại vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng hải đảo, vùng đi lại khó khăn thì thời hạn chuyển tiền vào ngân sách Nhà nước là 03 ngày làm việc theo quy định.
4. Quy định mới về thời điểm nộp chứng từ xuất xứ hàng hóa nhập khẩu
Thông tư 07/2021/TT – BTC được Bộ tài chính ban hành ngày 25/01/2021 quy định về thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu. Và Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 11/03/2021.
- Căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 7 Thông tư 38/2018/TT-BTC thì người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm làm thủ tục hải quan. Trong trường hợp chưa cung cấp chứng từ được vào thời điểm này, người nộp phải khai nộp chậm trên tờ khai hải quan và thực hiện khai nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn không quá 02 năm kể từ ngày đăng ký.
- Trong trường hợp bất khả kháng hoặc bởi những lý do hợp lệ khác nằm ngoài sự kiểm soát của các bên, người khai hải quan không thể nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ theo đúng thời hạn quy định thì Bộ tài chính sẽ xem xét và quyết định việc áp thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định tại Hiệp định EVFTA hay không.
Trên đây là toàn bộ thông tin mới nhất liên quan tới hàng hóa xuất nhập khẩu năm 2021 mà bạn đọc cần lưu ý. Mong rằng sẽ hữu ích cho công việc của doanh nghiệp bạn.
>>> Phần mềm quản trị doanh nghiệp tổng thể lĩnh vực xuất nhập khẩu










